HS Code Linh kiện điện tử 2026: Bảng mã & Quy trình tra chuẩn

Không có một mã HS code linh kiện điện tử duy nhất áp dụng chung cho tất cả các mặt hàng. Tùy thuộc vào bản chất kỹ thuật, chức năng, cấu tạo vật lý hay trạng thái hàng hóa là linh kiện rời hay cụm mạch đã lắp ráp, HS Code sẽ được phân loại vào các nhóm khác nhau thuộc Chương 85 hoặc Chương 84. Để áp mã chính xác và tối ưu thuế suất nhập khẩu, doanh nghiệp cần căn cứ vào tên kỹ thuật chuẩn, Part Number, tài liệu kĩ thuật và công dụng vận chuyển thực tế.

Việc khai sai mã HS code không chỉ dẫn đến nguy cơ chậm trễ thông quan, phạt vi phạm hành chính mà còn làm phát sinh chi phí đọng vốn không đáng có. Bài viết này của Uniship Logistics sẽ hướng dẫn chi tiết bảng mã và quy trình tra cứu chuẩn xác trước khi nhập khẩu.

HS code linh kiện điện tử là bao nhiêu?

HS code linh kiện điện tử

HS code linh kiện điện tử

Vì sao linh kiện điện tử không có một mã HS code chung?

HS code linh kiện điện tử không tồn tại dưới dạng một mã số cố định duy nhất. Cụm từ “linh kiện điện tử” chỉ là tên gọi thương mại mang tính định danh chung cho hàng ngàn sản phẩm khác nhau.

Trong phân loại hải quan quốc tế, các linh kiện như vi mạch tích hợp IC, tụ điện, điện trở, diode, transistor hay bo mạch in PCB có cấu tạo vật lý, vật liệu chế tạo, đặc tính điện tử và chức năng vận hành hoàn toàn riêng biệt. Do đó, quy tắc phân loại hải quan bắt buộc phải xếp từng loại linh kiện vào các nhóm HS code khác nhau để quản lý chính xác chính sách mặt hàng và áp thuế suất nhập khẩu phù hợp.

Các nhóm HS code thường gặp của linh kiện điện tử

Các nhóm HS code thường gặp của linh kiện điện tử

Các nhóm HS code thường gặp của linh kiện điện tử

Hầu hết các dòng linh kiện điện tử hiện nay nằm trong Chương 85 của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm mã HS 4 số tham khảo phổ biến:

Nhóm 8532: Tụ điện điện lực hoặc tụ điện khác (tụ cố định, tụ biến đổi hoặc tụ điều chỉnh).

Nhóm 8533: Điện trở điện (kể cả biến trở và chiết áp, trừ điện trở đun nóng).

Nhóm 8534: Mạch in (PCB trần, chưa gắn hoặc hàn các linh kiện khác).

Nhóm 8541: Diode ( Điốt ), transistor và các thiết bị bán dẫn tương tự, thiết bị bán dẫn nhạy quang, điốt phát quang (LED), tinh thể áp điện đã lắp ráp.

Nhóm 8542: Vi mạch tích hợp điện tử (IC) và các bộ vi xử lý.

Các nhóm khác (Chương 84, 85, 90): Xác định cụ thể dựa trên bản chất, công dụng hoặc cụm thiết bị đã lắp ráp hoàn chỉnh.

Lưu ý quan trọng: Danh sách trên chỉ là các nhóm mã 4 số mang tính chất định hướng và khoanh vùng phân loại. Để đi đến mã HS code 8 số chính xác tại Việt Nam, doanh nghiệp bắt buộc phải phân tích chính xác các thông số kỹ thuật thực tế của từng lô hàng.

Bảng HS code các linh kiện điện tử phổ biến

Để tra cứu chính xác mã HS code linh kiện điện tử áp thuế cho lô hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần phân tích chi tiết từng nhóm linh kiện dựa trên đặc tính kỹ thuật, chất liệu cấu thành và chức năng vận hành. Dưới đây là phân tích chi tiết 5 nhóm linh kiện điện tử phổ biến:

nhấtBảng HS code các linh kiện điện tử phổ biến

Bảng HS code các linh kiện điện tử phổ biến

HS code tụ điện

HS code tụ điện

HS code tụ điện

Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước) có nhóm mã chung là 8532. Khi áp mã HS code cho tụ điện, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào cấu tạo chất liệu và công nghệ chế tạo để phân loại:

  • Tụ điện cố định được thiết kế dùng trong mạch có tần số 50/60 Hz và có giới hạn công suất phản kháng cho phép không dưới 0,5 kvar (tụ nguồn) : Mã HS code tham khảo là :85321000
  • Tụ điện cố định bằng tantalum ( tantan ): Tham khảo phân nhóm 85322100.
  • Tụ điện cố định bằng gốm (Ceramic capacitors) 1 lớp: Thường thuộc phân nhóm 85322300.
  • Tụ điện cố định bằng màng gốm, nhiều lớp: Tham khảo phân nhóm 85322400.
  • Tụ điện biến đổi hoặc tụ điện điều chỉnh được ( theo mức định trước ): Tham khảo phân nhóm 85323000.
  • Tụ điện cố định bằng Nhôm : Tham khảo phân nhóm 85322200
  • Tụ điện loại khác : Tham khảo phân nhóm 85322900

Doanh nghiệp cần đối chiếu thông số điện áp, dung lượng và loại chất điện phân trên datasheet của sản phẩm để đi đến mã HS code 8 số chính xác.

HS code điện trở

HS code điện trở

HS code điện trở

Mã nhóm tham khảo: 8533

Nhóm 8533 bao gồm các loại điện trở điện (Resistors), kể cả biến trở và chiết áp, ngoại trừ các loại điện trở đun nóng thuộc nhóm khác. Việc tra cứu mã HS code điện trở cần kiểm tra chính xác các yếu tố:

  • Điện trở cố định bằng than hoặc dạng màng: Thường thuộc phân nhóm 853310.
  • Trong đó Điện trở dán có mã là : 85331010. Loại khác có mã là : 85331090
  • Điện trở cố định khác có công suất danh định không quá 20W: Tham khảo phân nhóm 85332100.
  • Điện trở cố định loại khác có công suất lớn hơn 20W: Tham khảo phân nhóm 85332900
  • Điện trở biến đổi kiểu dây quấn, kể cả biến trở và chiết áp :
  • Điện có công suất danh định không quá 20 W : 85333100
  • Loại khác có công suất danh định quá 20 W : 85333900
  • Điện trở biến đổi khác, kể cả biến trở và chiết áp : Mã tham khảo là : 85334000

HS code mạch in PCB

Mã nhóm tham khảo: 8534

Nhóm 8534 (Mạch in – Printed Circuit Board) chỉ áp dụng thuần túy cho bo mạch in trần (Bare PCB). Đây là các tấm mạch chưa được gắn, hàn hoặc tích hợp bất kỳ linh kiện điện tử nào như IC, tụ điện hay điện trở.

  • Một mặt : Mã tham khảo là 85340010
  • Hai mặt : Mã tham khảo là 85340020
  • Nhiều lớp : Mã tham khảo là 85340030
  • Loại khác : Mã tham khảo là 85340090

Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp không dùng chung mã HS nhóm 8534 cho bo mạch đã lắp ráp linh kiện (PCBA – Printed Circuit Board Assembly). Khi bo mạch đã gắn linh kiện, về bản chất nó đã trở thành một cụm chức năng hoặc linh kiện của thiết bị chính, lúc này mã HS code sẽ được phân loại theo chức năng cụ thể của cụm mạch hoặc theo mã linh kiện của máy chủ tương ứng (thường thuộc các nhóm trong Chương 84 hoặc Chương 85).

HS code diode, transistor và LED

HS code diode, transistor và LED

HS code diode, transistor và LED

Mã nhóm tham khảo: 8541

Nhóm 8541 đại diện cho các thiết bị bán dẫn (ví dụ, đi-ốt, bóng bán dẫn (tranzito), bộ chuyển đổi dựa trên chất bán dẫn); thiết bị bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng mô-đun hoặc thành bảng; đi-ốt phát quang (LED), đã hoặc chưa lắp ráp với đi-ốt phát quang (LED) khác; tinh thể áp điện đã lắp ráp. Phân loại mã HS code nhóm này dựa trên các tiêu chí:

  • Diode bán dẫn (trừ diode nhạy quang và LED): Tham khảo phân nhóm 85411000
  • Transistor (Tranzito), trừ tranzito cảm quang: Phân loại dựa trên khả năng tiêu tán năng lượng, dưới 1W (phân nhóm 85412100) hoặc từ 1W trở lên (phân nhóm 85412900).
  • Thiết bị bán dẫn nhạy quang và điốt phát quang (LED): Tham khảo phân nhóm 854141
  • Đi-ốt phát quang (LED) : Mã Hs code tham khảo : 85414100
  • Tế bào quang điện chưa lắp ráp thành các mảng mô-đun hoặc thành bảng : Mã Hs code tham khảo : 85414200
  • Tế bào quang điện đã lắp ráp thành các mảng mô-đun hoặc thành bảng : Mã Hs code tham khảo : 85414300
  • Loại khác : Mã Hs code tham khảo : 85414900

Người khai hải quan cần xem kỹ Part Number và Datasheet của nhà sản xuất để xác định đúng loại bán dẫn, chức năng và thông số dòng điện tiêu thụ.

HS code IC và mạch tích hợp

HS code IC và mạch tích hợp

HS code IC và mạch tích hợp

Mã nhóm tham khảo: 8542

Vi mạch tích hợp điện tử (IC – Integrated Circuits) là nhóm linh kiện phức tạp có giá trị cao. Phân loại mã HS nhóm 8542 dựa vào cấu tạo mạch (mạch tích hợp bán dẫn, mạch tích hợp lai…) và chức năng chính của IC:

  • Đơn vị xử lý và đơn vị điều khiển, có hoặc không kết hợp với bộ nhớ, bộ chuyển đổi, mạch logic, khuếch đại, đồng hồ thời gian và mạch định giờ, hoặc các mạch khác : Mã Hs code tham khảo : 85423100
  • Bộ nhớ (RAM, ROM, Flash Memory): Tham khảo phân nhóm 85423200
  • Bộ khuếch đại (Amplifiers): Tham khảo phân nhóm 85423300
  • Các loại vi mạch tích hợp điện tử khác: Tham khảo phân nhóm 85423900

Doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tên gọi “IC” chung chung trên hóa đơn thương mại. Việc kiểm tra Part Number, Manufacturer Datasheet để phân tích chức năng xử lý tín hiệu gốc là bắt buộc để áp mã HS code 8 số đúng quy định, tránh rủi ro bị cơ quan hải quan bác bỏ mã khai báo.

Quy trình xác định HS code linh kiện điện tử và các lỗi thường gặp

Việc áp sai mã HS code không chỉ khiến doanh nghiệp đối mặt với các khoản phạt vi phạm hành chính từ Hải quan, mà còn gây trễ tiến độ thông quan và đọng vốn nghiêm trọng. Dưới đây là 4 bước chuẩn hóa trong quy trình xác định mã HS code linh kiện điện tử, đi kèm các lỗi phổ biến mà doanh nghiệp cần tránh:

Quy trình xác định HS code linh kiện điện tử và các lỗi thường gặp

Quy trình xác định HS code linh kiện điện tử và các lỗi thường gặp

Bước 1: Chuẩn hóa tên gọi kỹ thuật (Tránh lỗi khai tên chung chung)

Sai lầm phổ biến của các doanh nghiệp nhập khẩu là chấp nhận để Invoice hoặc Packing List hiển thị các mô tả thương mại mơ hồ như “Electronic Component”, “Electronic Parts”, hay “Accessories – 10,000 pcs”. Cơ quan Hải quan không có đủ cơ sở pháp lý để chấp nhận phân loại với những tên gọi chung chung này.

Cách xử lý đúng: Bắt buộc yêu cầu nhà cung cấp khai báo tên kỹ thuật danh định của linh kiện bằng tiếng Anh và tiếng Việt chuẩn xác, ví dụ:

  • Tụ điện (Capacitor)
  • Điện trở (Resistor)
  • Diode / Transistor
  • Mạch in trần (Bare PCB)
  • Vi mạch tích hợp (Integrated Circuit / IC)

Bước 2: Kiểm tra Part Number và Datasheet (Tránh lỗi không xin tài liệu trước)

Rất nhiều doanh nghiệp đợi đến khi hàng về cập cảng Việt Nam mới bắt đầu tra cứu mã HS code. Lúc này, Hải quan yêu cầu xuất trình tài liệu kỹ thuật nhưng doanh nghiệp lại không có sẵn, liên hệ với supplier Trung Quốc thì họ phản hồi rất chậm hoặc không hỗ trợ. Hậu quả là lô hàng bị lưu kho bãi, phát sinh chi phí phạt và chậm tiến độ sản xuất.

Cách xử lý đúng: Part Number (Mã sản phẩm của nhà sản xuất) là chìa khóa truy ngược ra tài liệu kỹ thuật (Datasheet/Catalogue). Từ Datasheet, bạn mới phân tích được 6 thông số quyết định mã HS code: Chức năng chính, Điện áp, Dòng điện, Công suất (Watt), Cấu tạo vật liệu và Ứng dụng vận hành.

Bước 3: Phân biệt linh kiện rời và cụm mạch đã lắp ráp (Tránh nhầm lẫn PCB và PCBA)

Đây là llỗi sai nổi bật và đắt giá trong ngành linh kiện điện tử. Doanh nghiệp thường mắc sai lầm khi đánh đồng bo mạch in trần (Bare PCB) và bo mạch đã hàn sẵn linh kiện (PCBA).

Sự khác biệt cốt lõi:

  • Bare PCB (Mạch in trần chưa dán linh kiện): Bắt buộc áp vào nhóm 8534 (ví dụ 85340010, 85340020…).
  • PCBA (Bảng mạch đã dán/hàn IC, tụ, điện trở): Đã trở thành một cụm chức năng hoặc module hoàn chỉnh. Tuyệt đối không được áp vào nhóm 8534, mà phải phân loại theo chức năng của cụm mạch đó hoặc áp theo mã linh kiện/máy chủ tương ứng trong Chương 84 hoặc Chương 85.

Bước 4: Đối chiếu mô tả theo luồng quy chuẩn đến mã 8 số (Tránh lỗi gom chung 1 mã)

Một lỗi nghiêm trọng khác là thói quen gom tất cả các loại linh kiện điện tử trong cùng một lô hàng về chung một mã HS code duy nhất cho “tiện khai báo”. Hành vi này bị coi là khai sai mã HS code và có thể bị xử phạt truy thu thuế rất nặng.

Quy trình xác định mã HS code chuẩn

Tên hàng kỹ thuật chuẩn ➔ Nhóm HS 4 số (khoanh vùng) ➔ Phân nhóm 6 số (chuẩn quốc tế) ➔ Mã HS Việt Nam 8 số (áp thuế suất thực tế).

Uniship hỗ trợ tra cứu mã HS code linh kiện điện tử chuẩn trước khi nhập khẩu

Nhằm loại bỏ hoàn toàn rủi ro thông quan cho doanh nghiệp, Uniship Logistics mang đến giải pháp hỗ trợ tra cứu mã HS code chuyên sâu và tư vấn pháp lý trọn gói khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ “Nhập hàng Trung Quốc chính ngạch” hoặc Vận chuyển Trung – Việt tại Uniship Logistics

Uniship hỗ trợ tra cứu mã HS code linh kiện điện tử chuẩn trước khi nhập khẩu

Uniship hỗ trợ tra cứu mã HS code linh kiện điện tử chuẩn trước khi nhập khẩu

Hỗ trợ lấy thông tin kỹ thuật trực tiếp từ nhà cung cấp Trung Quốc

Dịch vụ này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm, không biết tiếng Trung hoặc nhà cung cấp chỉ gửi tên sản phẩm quá ngắn gọn. Đội ngũ thu mua bản địa của Uniship sẽ trực tiếp liên hệ nhà cung cấp Trung Quốc để thu thập đầy đủ: Part Number, Catalogue, Datasheet, Specification và bản mô tả kỹ thuật chi tiết của linh kiện.

Kiểm tra mã HS Code và tối ưu chi phí trước khi đi hàng

Việc rà soát mã HS code trước khi xuất bến giúp doanh nghiệp chủ động dự toán chính xác tiền thuế, chuẩn hóa mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại và giảm thiểu rủi ro bị phạt do áp sai mã khi làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử.

Nhập hàng Trung Quốc chính ngạch, minh bạch và bảo mật tuyệt đối

Uniship cam kết mang lại giải pháp nhập khẩu chính ngạch LCL/FCL an toàn với bộ chứng từ hải quan chuẩn sạch và hóa đơn VAT đầy đủ. Doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm nhờ chính sách bảo mật thông tin nhà cung cấp, dịch vụ kiểm đếm linh kiện tại kho Trung Quốc khi khách hàng có nhu cầu, hệ thống tracking quản lý đơn hàng 24/7 và bảng giá cước trọn gói minh bạch không phát sinh phụ phí.

Xác định chính xác mã HS code linh kiện điện tử là bước tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động dự toán chi phí thuế, hạn chế rủi ro bị xử phạt hải quan và đảm bảo tiến độ thông quan suôn sẻ. Thay vì áp mã cảm tính hay phụ thuộc vào thông tin mập mờ từ supplier, doanh nghiệp nên chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật ngay từ đầu. Tham khảo chi tiết Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử: Hồ sơ, thuế, mã HS 2026

Đội ngũ Uniship hỗ trợ khách hàng tra cứu chính xác HS Code linh kiện điện tử

Đội ngũ Uniship hỗ trợ khách hàng tra cứu chính xác HS Code linh kiện điện tử

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thu thập Datasheet từ nhà cung cấp Trung Quốc hay chưa chắc chắn về mã HS code của lô hàng, hãy liên hệ ngay với Uniship Logistics để được tư vấn và hỗ trợ rà soát chuyên sâu hoàn toàn miễn phí!

Hotline / Zalo hỗ trợ 24/7: 0825.14.14.14 (Tư vấn mã HS Code và biểu thuế miễn phí)

Trụ sở chính: Số 17 đường Nguyễn Xiển, P. Khương Đình, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Website chính thức: Uniship.vn

Email tiếp nhận thông tin: info@uniship.com

Hệ thống tổng kho tập kết:

Kho Việt Nam: Hệ thống kho bãi phân phối tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Kho Trung Quốc: Tổng kho Quảng Châu (Guangzhou) và Tổng kho Bằng Tường (Pingxiang).

Đánh giá

Câu hỏi thường gặp

HS code IC điện tử là bao nhiêu?

Nhóm mã HS code tham khảo cho IC điện tử thuộc nhóm 8542 (ví dụ 85423100 cho vi xử lý, vi điều khiển; 85423200 cho bộ nhớ). Tuy nhiên, bạn cần xác định phân nhóm 8 số cụ thể dựa vào loại IC, cấu tạo mạch và thông số kỹ thuật trên datasheet.

HS code PCB là bao nhiêu?

Mạch in trần chưa gắn linh kiện (Bare PCB) thuộc nhóm mã HS 8534 (như 85340010 cho bo 1 mặt, 85340020 cho bo 2 mặt, 85340030 cho bo nhiều lớp). Đối với bo mạch đã gắn linh kiện (PCBA), phải xem xét phân loại riêng theo bản chất chức năng của cụm mạch chứ không được áp mã 8534.

Linh kiện điện tử có dùng chung một mã HS code không?

Không. Mỗi loại linh kiện điện tử có cấu tạo, chất liệu và nguyên lý hoạt động khác nhau nên bắt buộc phải phân loại theo các mã HS code riêng biệt dựa trên đặc tính kỹ thuật thực tế của sản phẩm.

Cần tài liệu gì để tra HS code linh kiện điện tử?

Các tài liệu quan trọng nhất để tra cứu mã HS code gồm: Tên gọi kỹ thuật tiếng Anh/tiếng Việt, Part Number (mã sản phẩm), Catalogue, Datasheet, bản thông số kỹ thuật (Specification) và mô tả chức năng vận hành của linh kiện.

Chuyên mục: Nguồn hàng kinh doanh
Tin tức mới
NHẬN TƯ VẤN VÀ
CÁC ƯU ĐÃI TỪ UNISHIP

    Giờ làm việc
    8:15 - 17:15 Thứ 2 - Thứ 7