Thực hiện thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ ngày 01/07/2026 có sự thay đổi quan trọng khi cơ quan quản lý chính thức bãi bỏ bước đăng ký kiểm tra, xác nhận chất lượng tại Bộ NN&MT. Sự điều chỉnh này nhằm cập nhật hệ thống thủ tục hành chính theo các quy định mới về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và danh mục sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ giúp tối ưu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, các yêu cầu quản lý chuyên ngành bắt buộc trước đây vẫn tiếp tục bao gồm đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng (đối với sản phẩm thuộc diện kiểm dịch) và thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo Phương thức 7. Bài viết này Uniship sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm dịch, hồ sơ hải quan, mã HS code cùng những lưu ý pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thành thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhanh chóng, đúng quy định.

Thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi áp dụng từ 01/07/2026
Thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ ngày 01/07/2026 gồm những gì?
Theo quy định mới nhất từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường áp dụng từ ngày 01/07/2026, hai thủ tục hành chính bao gồm “Kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu” đã chính thức bị bãi bỏ hoàn toàn.
Hiện nay, quy trình thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tập trung vào hai trụ cột quản lý chuyên ngành chính:
Kiểm dịch theo từng lô hàng: Đăng ký kiểm dịch động vật hoặc thực vật tại cửa khẩu nhập (đối với các mặt hàng thuộc danh mục bắt buộc kiểm dịch).
Chứng nhận và Công bố hợp quy: Thực hiện chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (đánh giá theo từng lô hàng nhập khẩu) và công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với bản công bố có thời hạn hiệu lực 3 năm.
Lô hàng sẽ được mở tờ khai hải quan, lấy mẫu kiểm định, dán nhãn phụ và chính thức thông quan sau khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu cùng chứng thư hợp quy hợp lệ.
| Chỉ tiêu / Nội dung | Quy định chi tiết áp dụng từ 01/07/2026 |
| Thủ tục bị bãi bỏ | Bãi bỏ thủ tục Kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu |
| Kiểm dịch chuyên ngành | Bắt buộc đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng (đối với sản phẩm có nguồn gốc động/thực vật) |
| Đánh giá hợp quy | Thực hiện chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (đánh giá lô hàng nhập khẩu) |
| Hiệu lực công bố hợp quy | Bản công bố hợp quy có giá trị hiệu lực 3 năm |
| Tiêu chuẩn áp dụng | Đáp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng hiện hành |
| Điều kiện thông quan | Giấy chứng nhận kiểm dịch + Chứng thư hợp quy + Hoàn thành nghĩa vụ Thuế & Nhãn hàng hóa |
Thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thay đổi thế nào từ ngày 01/07/2026?
Từ ngày 01/07/2026, cơ chế quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đã có bước cải cách lớn nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt sự trùng lặp và tối ưu chi phí thông quan cho doanh nghiệp. Việc nắm rõ các điểm thay đổi này là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp điều chỉnh quy trình xuất nhập khẩu chính xác và tuân thủ đúng pháp luật.
Quy trình cũ áp dụng trước ngày 01/07/2026

Quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi cũ áp dụng trước ngày 01/07/2026
Trước thời điểm 01/07/2026, quy trình làm thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thường phải qua nhiều bước trung gian khắt khe. Mô hình quản lý cũ tập trung vào việc kiểm soát tiền kiểm với nhiều tầng nộp hồ sơ:
Đăng ký kiểm tra chuyên ngành: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra/xác nhận chất lượng qua hệ thống một cửa hoặc nộp hồ sơ giấy tại Trung tâm kiểm tra chất lượng của Cục Chăn Nuôi.
Tiếp nhận và duyệt hồ sơ: Hồ sơ cần nộp bao gồm : Hợp đồng, hoá đơn, tờ khai hải quan, danh sách đóng gói và đơn đăng ký kiểm tra. Cơ quan quản lý tiến hành thẩm định bộ chứng từ và cấp giấy đăng ký kiểm tra chất lượng.
Lấy mẫu hàng hoá và chờ kết quả kiểm tra chất lượng: Lô hàng khi về cảng tập kết được đăng ký kiểm tra chất lượng kết hợp với kiểm dịch (nếu thuộc diện) giúp tiết kiệm chi phí. Trung tâm giám định tiến hành lấy mẫu thử nghiệm thực tế và kiểm tra mẫu theo quy chuẩn và cấp chứng thư nếu mẫu đạt.
Nộp chứng thư kiểm tra chất lượng: Khi nhận được chứng thư đạt chuẩn, nộp kết quả xác nhận chất lượng đạt yêu cầu về cho cơ quan Hải quan và Cục Kiểm Dịch Động Vật để được chấp thuận thông quan chính thức.
Quy trình mới áp dụng từ ngày 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, quy định mới chính thức bãi bỏ bước đăng ký kiểm tra, xác nhận chất lượng truyền thống với cơ quan chăn nuôi. Thay vào đó, quy trình nhập khẩu được tinh giản và chuyển sang cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro với các điểm cốt lõi sau:

Quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi mới áp dụng sau ngày 01/07/2026
Bãi bỏ hoàn toàn thủ tục kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu với cơ quan chăn nuôi: Doanh nghiệp không còn phải nộp hồ sơ xin kiểm tra hay xác nhận chất lượng lô hàng nhập khẩu tại cơ quan quản lý chăn nuôi.
Đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng: Đối với các dòng thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật thuộc danh mục quản lý kiểm dịch, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ và đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng thực tế nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch cửa khẩu.
Chứng nhận và công bố hợp quy (Phương thức 7): Hàng hóa thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được đánh giá sự phù hợp và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (phương thức đánh giá, lấy mẫu thử nghiệm áp dụng riêng cho từng lô hàng nhập khẩu). Bản công bố hợp quy của doanh nghiệp có giá trị hiệu lực trong vòng 3 năm kể từ ngày ban hành.
Quy trình Hải quan & Thuế giữ nguyên: Các nghĩa vụ liên quan đến khai báo tờ khai hải quan, dán nhãn hàng hóa và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu có) vẫn thực hiện đầy đủ theo quy định hiện hành.
Bảng so sánh thủ tục trước và sau ngày 01/07/2026
| Tiêu chí so sánh | Quy trình trước ngày 01/07/2026 | Quy trình mới áp dụng từ ngày 01/07/2026 |
| Đăng ký với cơ quan chăn nuôi | Bắt buộc nộp hồ sơ đăng ký/xác nhận chất lượng | Bãi bỏ hoàn toàn bước đăng ký này |
| Cơ chế quản lý chất lượng | Tiền kiểm qua bước xác nhận của cơ quan chuyên ngành | Quản lý theo mức độ rủi ro & tập trung đánh giá hợp quy |
| Thủ tục kiểm dịch | Thực hiện song song nếu thuộc diện bắt buộc | Thực hiện đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng tại cửa khẩu |
| Đánh giá sự phù hợp | Chưa đồng bộ rõ ràng ở một số hướng dẫn | Bắt buộc chứng nhận & công bố hợp quy theo Phương thức 7 |
| Thời hạn hồ sơ hợp quy | Phụ thuộc từng chứng thư kiểm tra | Bản công bố hợp quy có hiệu lực tối đa 3 năm |
| Hồ sơ hải quan & Thuế | Thực hiện theo quy định Hải quan | Vẫn giữ nguyên nghĩa vụ khai báo, nộp thuế và thông quan |
| Quy định dán nhãn phụ | Bắt buộc trước khi đưa ra thị trường | Vẫn giữ nguyên yêu cầu dán nhãn hàng hóa |
| Công tác hậu kiểm | Thực hiện định kỳ | Thực hiện tăng cường hậu kiểm trên thị trường |
Xác định đúng loại thức ăn chăn nuôi trước khi làm thủ tục
Xác định chính xác phân loại thức ăn chăn nuôi là bước bắt buộc hàng đầu trong quy trình xuất nhập khẩu. Việc phân loại đúng không chỉ giúp doanh nghiệp tra cứu chính xác mã HS code và mức thuế suất, mà còn quyết định trực tiếp việc mặt hàng đó có thuộc diện kiểm dịch động/thực vật hay phải chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật nào.
Dưới đây là chi tiết cách nhận diện từng nhóm sản phẩm theo quy định hiện hành:

Các loại thức ăn chăn nuôi
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp gồm nhiều nguyên liệu được phối trộn theo công thức tính toán sẵn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển của vật nuôi theo từng giai đoạn mà không cần bổ sung thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác (ngoại trừ nước uống).
Đặc điểm kỹ thuật: Dạng viên, dạng bột hoặc dạng mảng. Thường có số lượng chỉ tiêu chất lượng, an toàn và độc tố vi sinh rất phức tạp.
Yêu cầu khi làm thủ tục: Cần kiểm tra kỹ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng với từng loài vật nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản…) để thực hiện chứng nhận hợp quy và dán nhãn phụ đúng quy định trước khi lưu thông.
Thức ăn truyền thống
Thức ăn truyền thống là các nông sản, thủy sản, khoáng chất hoặc sản phẩm chế biến từ nông sản, thủy sản ở dạng đơn lẻ có nguồn gốc thực vật, động vật hoặc khoáng chất được dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu phối trộn thức ăn chăn nuôi.
Ví dụ phổ biến:
Nguồn gốc thực vật: Ngô hạt, cám gạo, lúa mì, sắn lát, khô dầu đậu tương, khô dầu hướng dương…
Nguồn gốc động vật: Bột cá, bột thịt xương (MBM), mỡ động vật, bột lông vũ…
Nguồn gốc khoáng chất: Đá vôi, muối, Dicalcium Phosphate (DCP)…
Lưu ý : Các loại thức ăn truyền thống có mã HS rất đa dạng (chủ yếu nằm ở Chương 23…). Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý làm kiểm dịch thực vật/động vật cửa khẩu tùy thuộc vào gốc nguyên liệu.
Thức ăn bổ sung
Đây là nhóm các chất vi lượng được đưa vào khẩu phần ăn nhằm cân bằng dinh dưỡng, cải thiện sức khỏe hoặc nâng cao hiệu suất chăn nuôi. Nhóm này bao gồm:
Vitamin & Khoáng chất đơn lẻ hoặc hỗn hợp: Vitamin A, E, C, Selen, Kẽm…
Axit amin chuyên dùng: Lysine, Methionine, Threonine…
Enzyme & Chế phẩm vi sinh: Amylase, Protease, Probiotics…
Lưu ý quan trọng về mã HS: Doanh nghiệp tuyệt đối không mặc định toàn bộ Thức ăn bổ sung đều xếp chung vào nhóm HS 2309. Tùy thuộc vào thành phần là chất đơn tinh khiết, dạng hóa chất hay đã qua phối trộn chế biến, mặt hàng có thể bị phân loại sang các chương khác.
Phụ gia thức ăn chăn nuôi
Phụ gia là các chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, được bổ sung vào thức ăn với hàm lượng nhỏ nhằm cải thiện tính chất của thức ăn hoặc hỗ trợ hệ tiêu hóa của vật nuôi. Bao gồm:
Chất bảo quản & Chống oxy hóa: Chống mốc, chống vón cục, kéo dài thời hạn sử dụng.
Chất cải thiện cảm quan: Chất tạo màu, chất tạo mùi, chất tăng tính thèm ăn.
Chất hỗ trợ đường ruột: Chất điều chỉnh độ acid (Acidifier), chất gắn kết độc tố nấm mốc (Toxin binder).
Doanh nghiệp bắt buộc phải đối chiếu thành phần phụ gia với Danh mục chất được phép sử dụng trong chăn nuôi. Nếu chứa các chất bị cấm hoặc vượt ngưỡng giới hạn cho phép, lô hàng sẽ bị từ chối nhập khẩu ngay lập tức.
Thức ăn cho vật nuôi cảnh và thức ăn thủy sản
Mặc dù cùng là thức ăn cho động vật, nhưng nhóm thức ăn dành cho thú cưng (chó, mèo, chim cảnh, cá cảnh) và thủy sản (tôm, cá giống, cá thịt) có các nhánh quy định chuyên ngành riêng biệt:
Thức ăn chó mèo / thú cưng: Thường đóng gói bán lẻ, phân biệt rõ loại có chứa thành phần thịt động vật hay không để áp mã HS code và đăng ký kiểm dịch động vật tương ứng.
Thức ăn thủy sản: Phải tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành về thủy sản (QCVN riêng cho thức ăn tôm, cá) và chịu sự quản lý của cơ quan chuyên trách thủy sản.
Bảng phân loại sản phẩm và thủ tục dự kiến
Để giúp doanh nghiệp dễ dàng hình dung và chuẩn bị hồ sơ, dưới đây là bảng tổng hợp yêu cầu thủ tục dự kiến theo từng nhóm hàng:
| Nhóm sản phẩm | Yêu cầu kiểm dịch chuyên ngành | Khả năng đánh giá hợp quy |
| Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh | Kiểm dịch nếu có thành phần động/thực vật | Bắt buộc (Phương thức 7) |
| Thức ăn truyền thống (Thực vật) | Bắt buộc Kiểm dịch thực vật | Tùy thuộc quy chuẩn tương ứng |
| Thức ăn truyền thống (Động vật) | Bắt buộc Kiểm dịch động vật | Tùy thuộc quy chuẩn tương ứng |
| Premix & Thức ăn bổ sung | Tùy thuộc gốc nguyên liệu chiết xuất | Bắt buộc nếu có QCVN điều chỉnh |
| Phụ gia chăn nuôi | Rất ít khi bị kiểm dịch (trừ gốc sinh học) | Áp dụng tùy quy chuẩn tương ứng |
| Thức ăn chó mèo / Thú cưng | Bắt buộc kiểm dịch (nếu chứa thịt/trứng/sữa) | Áp dụng tùy quy chuẩn tương ứng |
Điều kiện để nhập khẩu và lưu thông thức ăn chăn nuôi
Để một lô hàng thức ăn chăn nuôi được phép nhập khẩu, thông quan và lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam, pháp luật quy định chuỗi điều kiện nghiêm ngặt áp dụng đồng bộ lên sản phẩm, doanh nghiệp nhập khẩu, và nhà sản xuất nước ngoài. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này ngay từ khâu chuẩn bị sẽ giúp ngăn ngừa tối đa rủi ro bị đình chỉ thông quan hay xử phạt vi phạm hành chính.
Điều kiện đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Điều kiện để nhập khẩu và lưu thông thức ăn chăn nuôi
Đã được công bố thông tin sản phẩm: Sản phẩm phải được công bố thông tin thành công trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Lưu ý quan trọng: Đối với các sản phẩm mới chưa được công bố thông tin, doanh nghiệp không được nhập khẩu thương mại ngay mà phải thực hiện thủ tục khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc xin cấp phép nhập khẩu cho các mục đích đặc biệt (nghiên cứu, làm mẫu, nuôi thích nghi…) theo quy định.
Thành phần & Nguyên liệu hợp pháp: Các nguyên liệu, hoạt chất, phụ gia trong công thức cấu thành sản phẩm phải thuộc danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuyệt đối không chứa chất cấm theo quy định hiện hành.
Tên gọi và công dụng rõ ràng: Tên thương mại và tên kỹ thuật phải phản ánh đúng bản chất, công dụng và đối tượng vật nuôi sử dụng.
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn áp dụng: Sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng, an toàn vi sinh, kim loại nặng, độc tố nấm mốc quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.
Chứng nhận hợp quy: Thuộc diện bắt buộc phải thực hiện đánh giá sự phù hợp và cấp chứng thư hợp quy (áp dụng theo Phương thức 7 cho từng lô hàng nhập khẩu).
Nhãn mác đúng quy định: Sản phẩm phải có nhãn gốc kèm nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ các thông tin bắt buộc (thành phần, chỉ tiêu chất lượng, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông tin nhà sản xuất và nhà nhập khẩu).
Sự thống nhất về chất lượng: Các chỉ tiêu phân tích thực tế trên mẫu thử nghiệm của lô hàng phải phù hợp tuyệt đối với hồ sơ công bố và thông số kỹ thuật (Specification) do nhà sản xuất cung cấp.
Điều kiện đối với doanh nghiệp nhập khẩu

Điều kiện để nhập khẩu và lưu thông thức ăn chăn nuôi đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải duy trì đầy đủ các điều kiện năng lực vận hành và pháp lý:
Tư cách pháp nhân & Quyền nhập khẩu: Có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có mã số thuế và quyền thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Cơ sở hạ tầng bảo quản: Sở hữu hoặc có hợp đồng thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu về an toàn, khô ráo, thoáng mát, chống côn trùng/dịch bệnh theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Nhân sự chịu trách nhiệm: Phải bố trí nhân sự phụ trách chuyên môn có hiểu biết về chất lượng và an toàn sản phẩm.
Khả năng truy xuất nguồn gốc: Xây dựng quy trình lưu giữ hồ sơ, chứng từ hải quan, chứng thư kiểm định và nhật ký xuất – nhập kho theo từng lô hàng, đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc nhanh chóng khi có yêu cầu hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều kiện đối với nhà sản xuất nước ngoài (Supplier/Manufacturer)

Điều kiện để nhập khẩu và lưu thông thức ăn chăn nuôi đối với nhà sản xuất nước ngoài
Nhà cung cấp nước ngoài đóng vai trò quyết định đến tính hợp lệ của bộ hồ sơ chuyên ngành. Doanh nghiệp nhập khẩu cần yêu cầu đối tác nước ngoài cam kết đáp ứng:
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở: Nhà máy sản xuất nước ngoài phải đạt và sở hữu các chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế còn hiệu lực như ISO, GMP, HACCP hoặc các chứng nhận quản lý an toàn thức ăn chăn nuôi tương đương theo quy định.
Đảm bảo tính hợp pháp của sản phẩm tại Việt Nam: Sản phẩm của nhà sản xuất phải thuộc danh mục được phép lưu hành hoặc đã hoàn tất thủ tục công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam trước thời điểm doanh nghiệp đăng ký mở tờ khai hải quan.
Cung cấp hồ sơ kỹ thuật đầy đủ: Cung cấp bảng thành phần (Composition), chỉ tiêu chất lượng (Specification/TDS), quy trình sản xuất và mẫu nhãn thương mại.
Sự nhất quán thông tin: Tên nhà máy, địa chỉ sản xuất, tên sản phẩm và số lô/hạn sử dụng phải đồng nhất hoàn toàn trên mọi chứng từ (Invoice, Packing List, COA, Health Certificate, Nhãn hàng hóa).
Cam kết ổn định công thức: Không tự ý thay đổi thành phần, tỷ lệ phối trộn hoặc công nghệ sản xuất sau khi doanh nghiệp Việt Nam đã tiến hành công bố và chứng nhận hợp quy.
Trường hợp nhập khẩu cho mục đích đặc biệt (Phi thương mại)

Điều kiện để nhập khẩu và lưu thông thức ăn chăn nuôi đối với nhà sản xuất nước ngoài trong trường hợp nhập khẩu mục đích đặc biệt
Đối với thức ăn chăn nuôi chưa công bố thông tin hoặc nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh thương mại thông thường, pháp luật quy định cơ chế cấp phép riêng biệt. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ để chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép phù hợp với từng mục đích cụ thể:
Nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu: Phải có Đơn đề nghị kèm theo Đề cương nghiên cứu/khảo nghiệm được phê duyệt, rõ ràng về quy mô và địa điểm thực hiện.
Nhập khẩu để nuôi thích nghi: Phải kê khai rõ đối tượng, số lượng vật nuôi, thời gian, địa điểm nuôi và cam kết mục đích sử dụng.
Nhập khẩu làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm: Cần có Văn bản thỏa thuận sử dụng dịch vụ phân tích giữa phòng thử nghiệm/doanh nghiệp trong nước với đối tác nước ngoài, kèm cam kết mẫu không dùng cho mục đích thương mại.
Nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm: Bắt buộc có Văn bản chứng minh việc tổ chức hoặc xác nhận tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.
Nhập khẩu để sản xuất, gia công xuất khẩu: Phải có Hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết hợp lệ với đối tác nước ngoài. Toàn bộ thành phẩm hoặc bán thành phẩm phải được xuất khẩu, không được tiêu thụ nội địa.
Hàng tái xuất hoặc sản xuất nội bộ: Phải tuân thủ đúng loại hình hải quan tương ứng và chịu sự giám sát chuyên ngành theo mục đích đã đăng ký.
Lưu ý: Các trường hợp nhập khẩu đặc biệt nêu trên không áp dụng quy trình thông quan thương mại thông thường. Doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy phép nhập khẩu tại cơ quan chuyên môn có thẩm quyền trước khi tiến hành cho hàng về cảng.
Quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối từ khâu soát xét hồ sơ kỹ thuật tại nhà máy sản xuất đến khi hàng thông quan và dán nhãn lưu thông. Dưới đây là 13 bước trong quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc giúp doanh nghiệp chủ động hoàn toàn tiến độ và tối ưu chi phí.
Bước 1: Thu thập hồ sơ sản phẩm trước khi đặt cọc
Trong khi trao đổi thông tin và trước khi chốt hợp đồng và chuyển tiền cọc cho nhà cung cấp Trung Quốc, doanh nghiệp nhập khẩu bắt buộc phải yêu cầu đối tác gửi trọn bộ tài liệu kỹ thuật để đánh giá khả năng nhập khẩu.

Bước 1 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Bộ hồ sơ cần thu thập bao gồm:
- Tên thương mại & Tên kỹ thuật của sản phẩm.
- Công dụng chính và đối tượng vật nuôi sử dụng.
- Bảng thành phần chi tiết (Composition) & Tỷ lệ phối trộn cụ thể.
- Nguồn gốc nguyên liệu (rõ ràng nguồn gốc động vật hay thực vật để xác định diện kiểm dịch).
- Sơ đồ/Mô tả quy trình sản xuất (Manufacturing Process).
- Mẫu Phiếu phân tích chất lượng (COA mẫu) & Bảng thông số kỹ thuật (Specification).
- Nhãn gốc thương mại & Hình ảnh bao bì thực tế.
- Thông tin pháp lý của nhà máy sản xuất (Factory Information).
Mục tiêu cốt lõi: Kiểm tra tính pháp lý của thành phần (có chứa chất cấm hay nguyên liệu chưa được phép không) và xác định đúng luồng thủ tục trước khi phát sinh chi phí thanh toán.
Bước 2: Phân loại sản phẩm và xác định chính sách quản lý

Bước 2 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Căn cứ vào bộ hồ sơ kỹ thuật ở Bước 1, doanh nghiệp tiến hành phân loại sản phẩm để xác định chính xác hành lang pháp lý áp dụng:
Tính chất hàng hóa: Xác định là thành phẩm hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung hay nguyên liệu đơn.
Ranh giới quản lý chuyên ngành: Phân định rõ sản phẩm thuộc nhóm Thức ăn chăn nuôi hay bị chồng chéo sang nhóm Hóa chất, Dược thú y, hoặc Thực phẩm không.
Chính sách kiểm tra:
- Thuộc diện Kiểm dịch động vật hay Kiểm dịch thực vật?
- Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) nào?
- Có bắt buộc phải Thực hiện Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 không?
- Có bắt buộc xin Giấy phép nhập khẩu riêng (đối với hàng phi thương mại, mẫu thử, nghiên cứu) hay không?
Bước 3: Xác định mã HS và thuế nhập khẩu

Bước 3 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Doanh nghiệp không được chỉ dựa vào tên thương mại “thức ăn chăn nuôi” để tra mã HS, vì nhóm 2309 hay các nhóm nguyên liệu phụ gia khác có sự phân hóa rất phức tạp. Để xác định chính xác mã HS và mức thuế áp dụng, doanh nghiệp cần thực hiện theo các căn cứ sau:
Các bước xác định mã HS chuẩn xác:
Dựa vào thành phần & bản chất sản phẩm: Phân loại rõ hàng hóa là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, chất bổ trợ/phụ gia hay nguyên liệu đơn (như bột cá, khô đậu, cám gạo).
Dựa vào loài vật sử dụng (Đối tượng tiêu thụ): Biểu thuế hải quan phân tách rất chi tiết mã HS nhóm 2309 theo loài vật nuôi, ví dụ:
- Thức ăn gia cầm: Mã HS 2309.90.11
- Thức ăn cho lợn: Mã HS 2309.90.12
- Thức ăn cho tôm: Mã HS 2309.90.13
- Thức ăn cho chó, mèo (đóng gói bán lẻ): Mã HS 2309.10.10 hoặc 2309.10.90
- Chất tổng hợp, phụ gia, chất bổ sung thức ăn: Mã HS 2309.90.20
- Thức ăn chăn nuôi loại khác: Mã HS 2309.90.19 hoặc 2309.90.90
Tra cứu danh mục thực tế: Sử dụng Tài liệu phân tích kỹ thuật (MSDS/Specification/TDS) do nhà máy cung cấp để đối chiếu với Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành hoặc văn bản hướng dẫn phân loại hàng hóa của Tổng cục Hải quan.
Xác định các khoản thuế nhập khẩu :
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Thường dao động từ 0% đến 7% tùy thuộc vào mã HS chi tiết của từng loại sản phẩm.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (0%): Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia có Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% nếu xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ.
Từ Trung Quốc: C/O Form E (Hiệp định ACFTA).
Từ Hàn Quốc/Nhật Bản/EU/ASEAN: C/O Form AK, Form VK, Form EUR.1, Form D…
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thức ăn chăn nuôi thường áp dụng mức thuế VAT 0% (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu) hoặc 5% tùy thuộc vào loại sản phẩm đã qua chế biến thành phẩm hay ở dạng nguyên liệu thô/sơ chế theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
Bước 4: Chuẩn hóa hồ sơ trước khi xuất hàng

Bước 4 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Bất kỳ sự bất bất đồng bộ nào về sản phẩm trên chứng từ cũng có thể khiến hải quan nghi ngờ và giữ hàng tại cửa khẩu. Do đó, cần tiến hành đối chiếu chéo 100% dữ liệu trên các chứng từ:
Hồ sơ hải quan cơ bản
- Tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Phiếu đóng gói (Packing List).
- Vận đơn (Bill of Lading).
- Chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có).
Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành (Kiểm tra chất lượng & Kiểm dịch)
- Đơn đăng ký kiểm dịch thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc thông tin chi tiết sản phẩm.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận tương đương từ nước xuất xứ.
- Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate – với thức ăn nguồn gốc động vật).
- Phiếu phân tích thành phần (COA – Certificate of Analysis).
Bước 5: Ký hợp đồng và thống nhất điều kiện giao hàng

Bước 5 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Thương lượng và quy định chặt chẽ các điều khoản thương mại trong Hợp đồng mua bán (Sales Contract) để ràng buộc trách nhiệm phía nhà cung cấp Trung Quốc:
Điều kiện Incoterms: (Thường áp dụng FOB, CIF hoặc DAP tùy cửa khẩu đường bộ/đường biển).
Trách nhiệm chứng từ: Bắt buộc phía Trung Quốc cung cấp chuẩn xác C/O Form E (để hưởng thuế 0%) và Health Certificate/Phytosanitary Certificate gốc đúng thời hạn.
Chế tài khi mẫu không đạt: Quy định rõ trách nhiệm xử lý, chi phí phát sinh hoặc điều khoản bồi thường/tái xuất nếu kết quả thử nghiệm chất lượng/kiểm dịch tại Việt Nam không đạt yêu cầu.
Bước 6: Vận chuyển hàng từ Trung Quốc về Việt Nam

Bước 6 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Tùy thuộc vào vị trí nhà máy tại Trung Quốc và ngân sách, doanh nghiệp lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp:
Đường bộ (Cửa khẩu Hữu Nghị, Mụn Dày, Tân Thanh, Móng Cái…): Phù hợp với các tỉnh phía Bắc, thời gian nhanh, linh hoạt cho cả hàng nguyên xe (FTL) và hàng gom.
Đường biển (Tân Cảng Hải Phòng, Cát Lái, Đà Nẵng…): Tối ưu chi phí cho lô hàng lớn (FCL) hoặc hàng lẻ (LCL) đi từ các cảng biển lớn của Trung Quốc (Quảng Châu, Thượng Hải, Ninh Ba, Thâm Quyến).
Gửi kho ngoại quan: Áp dụng nếu doanh nghiệp chưa hoàn tất thủ tục công bố/giấy phép hoặc muốn chia nhỏ lô hàng để thông quan nội địa từng phần.
Bước 7: Nộp hồ sơ kiểm dịch theo từng lô hàng nếu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật

Bước 7 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Nếu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật thuộc diện phải kiểm dịch:
Thời điểm đăng ký: Thực hiện đăng ký trước khi hàng về đến cửa khẩu hoặc ngay khi có Thông báo hàng đến (Arrival Notice).
Hệ thống tiếp nhận: Khai báo trực tuyến qua Cổng thông tin Một cửa Quốc gia (NSW) hoặc nộp cho Cơ quan Kiểm dịch động/thực vật vùng tương ứng.
Nội dung: Đăng ký lịch lấy mẫu kiểm dịch tại cửa khẩu/cảng nhận hàng, phối hợp với cán bộ kiểm dịch thực hiện cắt kẹp chì, lấy mẫu thực tế.
Bước 8 : Thực hiện chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7

Bước 8 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Thủ tục xin chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (đánh giá theo từng lô hàng) là quy trình bắt buộc đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thương mại. Quy trình này gồm 3 giai đoạn cốt lõi:
- Đăng ký chứng nhận & kiểm tra chất lượng.
- Lấy mẫu thử nghiệm tại cửa khẩu/kho.
- Nhận Giấy chứng nhận hợp quy từ tổ chức được chỉ định.
Quy trình thực hiện chi tiết:
Đăng ký xin chứng nhận hợp quy:
Nộp Giấy đăng ký chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 cho một tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
Khai báo hải quan & Xin đưa hàng về kho bảo quản:
Truyền tờ khai hải quan điện tử, đính kèm Giấy đăng ký chứng nhận hợp quy để xin làm thủ tục đưa hàng về kho riêng bảo quản (hoặc thực hiện niêm phong chờ lấy mẫu tại cửa khẩu).
Kiểm tra thực tế, lấy mẫu và thử nghiệm:
Chuyên viên của Tổ chức chứng nhận tiến hành kiểm tra thực tế tình trạng lô hàng (bao bì, nhãn mác, số lô) và cắt kẹp chì, lấy mẫu đại diện trực tiếp tại cửa khẩu hoặc tại kho của doanh nghiệp.
Mẫu sản phẩm được gửi đến phòng thử nghiệm đạt chuẩn để phân tích các chỉ tiêu an toàn và kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.
Đánh giá hồ sơ & Cấp Giấy chứng nhận hợp quy:
Tổ chức chứng nhận thẩm định kết quả phân tích mẫu thử và hồ sơ lô hàng.
Nếu các chỉ tiêu đạt yêu cầu theo QCVN, Tổ chức chứng nhận sẽ cấp Giấy chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 cho lô hàng.
Doanh nghiệp sử dụng giấy chứng nhận này để nộp cho Hải quan hoàn tất thông quan và làm hồ sơ công bố hợp quy.
Bước 9: Khai và mở tờ khai hải quan

Bước 9 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Doanh nghiệp tiến hành truyền tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS với các lưu ý đặc thù:
Khai báo chi tiết: Khai đúng tên thương mại, tên kỹ thuật, mã HS, thành phần và mục đích sử dụng (Thức ăn chăn nuôi).
Đính kèm chứng từ chuyên ngành: Đính kèm Giấy đăng ký kiểm dịch (có xác nhận của cơ quan kiểm dịch) và giấy chứng nhận hợp quy lên hệ thống Hải quan.
Xử lý phân luồng:
- Luồng Xanh: Thông quan sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế và hồ sơ chuyên ngành.
- Luồng Vàng: Hải quan kiểm tra chi tiết bộ chứng từ giấy/điện tử.
- Luồng Đỏ: Kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa) tại cảng/cửa khẩu cùng với cán bộ chuyên ngành.
Bước 10: Đưa hàng về kho bảo quản hoặc hoàn tất thông quan

Bước 10 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ba trạng thái pháp lý của lô hàng tại cơ quan hải quan:
Đưa hàng về kho bảo quản: Áp dụng khi hải quan chấp thuận cho doanh nghiệp vận chuyển lô hàng từ cảng/cửa khẩu về kho riêng của doanh nghiệp để niêm phong, chờ kết quả thử nghiệm hợp quy/kiểm dịch. (Hàng tuyệt đối chưa được mua bán hay sử dụng).
Giải phóng hàng: Khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và hải quan chấp nhận cho lấy hàng trong thời gian chờ hoàn thiện một số thủ tục chứng từ hành chính bổ sung theo quy định.
Thông quan: Trạng thái pháp lý hoàn chỉnh nhất. Tờ khai được thông quan khi doanh nghiệp đã nộp đủ Thuế + Có Kết quả kiểm dịch đạt + Có Giấy chứng nhận hợp quy/Kết quả kiểm tra chất lượng đạt.
Bước 11: Dán nhãn phụ và đưa sản phẩm ra lưu thông
Khi lô hàng đã chính thức được thông quan, trước khi đưa ra bán trên thị trường, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện dán Nhãn phụ tiếng Việt trên bao bì sản phẩm (nếu nhãn gốc là tiếng Trung/tiếng Anh).

Bước 11 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Thông tin bắt buộc trên nhãn phụ:
- Tên sản phẩm & Tên thương mại.
- Định lượng/Khối lượng tịnh.
- Thành phần nguyên liệu & Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.
- Đối tượng vật nuôi & Hướng dẫn sử dụng.
- Ngày sản xuất & Hạn sử dụng, Số lô sản xuất.
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất (Trung Quốc).
- Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của Doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam.
- Hướng dẫn bảo quản & Thông tin cảnh báo an toàn.
Bước 12: Lưu giữ hồ sơ phục vụ công tác hậu kiểm
Hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi hiện nay chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế Hậu kiểm. Doanh nghiệp nhập khẩu phải lập sổ theo dõi và lưu trữ hệ thống chứng từ tối thiểu 03 năm để xuất trình khi có đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.

Bước 12 nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc
Bộ hồ sơ hậu kiểm cần lưu trữ bao gồm:
- Tờ khai hải quan đã thông quan & Lệnh giao hàng (D/O).
- Hợp đồng thương mại, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading.
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form E).
- Bảng phân tích chất lượng gốc từ nhà máy (COA).
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health/Phytosanitary Certificate).
- Kết quả kiểm dịch & Giấy chứng nhận hợp quy (Phương thức 7) theo từng lô.
- Bản đăng ký/Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy.
- Mẫu nhãn gốc và Mẫu nhãn phụ tiếng Việt thực tế.
- Nhật ký xuất – nhập kho và hồ sơ truy xuất nguồn gốc lô hàng.
Các chi phí cơ bản khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi ngoài thuế
Bên cạnh tiền hàng và thuế quan, doanh nghiệp cần dự toán chính xác các khoản chi phí chuyên ngành, thủ tục và logistics để tính toán hiệu quả kinh doanh. Việc không nắm rõ các khoản phí này dễ dẫn đến rủi ro đứt gãy dòng tiền hoặc bị đội chi phí ngoài dự kiến.
Chi phí bắt buộc và chi phí thường phát sinh

chi phí cơ bản khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi ngoài thuế
Dưới đây là các nhóm chi phí tạo nên giá vốn lô hàng khi cập cảng hoặc cửa khẩu:
Chi phí kiểm tra chuyên ngành & Hợp quy:
Phí chứng nhận hợp quy & Thử nghiệm (Phương thức 7): Chi trả cho Tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá lô hàng, lấy mẫu và kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn/chất lượng theo QCVN tại phòng lab.
Phí kiểm dịch động/thực vật: Lệ phí kiểm dịch và phí lấy mẫu, niêm phong lô hàng nộp cho cơ quan kiểm dịch vùng.
Phí công bố hợp quy: Chi phí chuẩn hóa hồ sơ và lập bản tự công bố hợp quy cho lô hàng.
Chi phí thủ tục Hải quan & Cảng biển (Local Charges):
Lệ phí hải quan mở tờ khai (theo quy định nhà nước).
Phí uỷ thác hoặc dịch vụ khai thuê hải quan dành cho các công ty vận chuyển.
Phí nâng hạ container, phí THC, CFS, DO, Handling… tại cảng hoặc cửa khẩu.
Chi phí Logistics & Kho bãi:
Phí vận chuyển nội địa từ cảng/cửa khẩu về kho doanh nghiệp.
Phí bốc xếp, lưu kho, lưu bãi, lưu container (Demurrage/Detention).
Phí phát sinh rủi ro (nếu có): Phí chỉnh sửa chứng từ (Bill, Health Cert), phí tái thử nghiệm hoặc phí đảo chuyển container nếu bị phân luồng Đỏ kiểm hóa.
Những yếu tố làm chi phí bị đội lên cao
Trong thực tế vận hành, chi phí nhập khẩu có thể tăng vọt ngoài dự toán do các nguyên nhân kỹ thuật sau:
Nhập nhiều mã sản phẩm hoặc công thức trong 01 lô: Mỗi mã sản phẩm có công thức hoặc chỉ tiêu khác nhau bắt buộc phải lấy mẫu và thử nghiệm riêng biệt, làm nhân bội phí thử nghiệm lab và phí chứng nhận hợp quy.
Tờ khai rơi vào Luồng Đỏ: Phát sinh thêm phí nâng hạ kiểm hóa, phí thuê công nhân bốc xếp cắt seal kiểm tra thực tế hàng và kéo dài thời gian lưu bãi.
Chứng từ từ nhà cung cấp bị sai sót hoặc chậm trễ: Việc Health Certificate hoặc Bill of Lading bị sai thông tin phải chờ đối tác Trung Quốc xin cấp lại sẽ khiến lô hàng bị ngâm tại cảng, làm phát sinh chi phí lưu container hoặc lưu bãi (Dem/Det) rất đắt đỏ.
Kết quả thử nghiệm mẫu không đạt: Bắt buộc phải tốn phí phúc tra/thử nghiệm lại hoặc phát sinh chi phí xử lý lô hàng (tái xuất hoặc tiêu hủy).
Nhãn sản phẩm bị sai: Phải tốn chi phí và nhân công chỉnh sửa, dán lại nhãn phụ tại kho bãi trước khi thông quan.
Công thức dự toán tổng chi phí nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
Để quản trị tài chính hiệu quả, doanh nghiệp nên lập bảng tính tổng chi phí (Landing Cost) cho từng lô hàng theo công thức chuẩn dưới đây:
Tổng chi phí nhập khẩu = Giá hàng (FOB/EXW) + Vận chuyển quốc tế (Freight) + Các khoản thuế (NK, VAT) + Phí kiểm dịch + Phí Hợp quy & Thử nghiệm + Phí Hải quan & Cảng biển + Chi phí Logistics & Vận chuyển nội địa + Chi phí dự phòng rủi ro (3% – 5%)

Công thức dự toán tổng chi phí nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
Các lỗi khiến thức ăn chăn nuôi bị giữ tại cảng
Sự bất đồng bộ hồ sơ hoặc sai lệch chỉ tiêu chất lượng có thể khiến lô hàng thức ăn chăn nuôi bị tạm dừng thông quan, phát sinh chi phí lưu container, lưu bãi rất lớn. Dưới đây là 5 nhóm rủi ro hàng đầu mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý soát xét trước khi nhập khẩu:
Lỗi về chất lượng và thành phần sản phẩm

Lỗi về chất lượng và thành phần sản phẩm khiến thức ăn chăn nuôi bị giữ tại cảng
Sản phẩm thực tế khác hồ sơ: Tên gọi, màu sắc, dạng bào chế hoặc thành phần thực tế không đúng với Hồ sơ kỹ thuật (Specification/TDS) đã đăng ký.
Chứa thành phần không khai báo: Phát sinh các hoạt chất, phụ gia hoặc nguyên liệu phụ không có trong bảng công thức đã nộp.
Phát hiện chất cấm: Mẫu kiểm nghiệm thực tế chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi theo quy định pháp luật Việt Nam.
Chỉ tiêu không đạt: Kết quả phân tích phòng lab cho thấy hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn hoặc dư lượng độc tố, kim loại nặng, vi sinh vật vượt mức cho phép theo QCVN.
Không xác định được quy chuẩn áp dụng: Sản phẩm mới chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng nhưng doanh nghiệp chưa làm việc với Tổ chức chứng nhận để có phương án xử lý phù hợp.
Lỗi về kiểm dịch động/thực vật

Lỗi kiểm dịch động vật, thực vật khiến thức ăn chăn nuôi bị giữ tại cảng
Thiếu chứng thư gốc: Thiếu Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate / Phytosanitary Certificate) do cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
Chứng thư sai mẫu hoặc không hợp lệ: Sử dụng mẫu chứng thư cũ, thiếu các nội dung xác nhận điều kiện an toàn thú y/thực vật theo quy định của Việt Nam.
Cơ sở sản xuất không đạt điều kiện: Nhà máy sản xuất phía Trung Quốc không nằm trong danh sách được phép xuất khẩu sang Việt Nam (đối với nguyên liệu/sản phẩm có nguồn gốc động vật thuộc diện quản lý).
Bất đồng bộ thông tin: Tên sản phẩm, số lô, trọng lượng hoặc tên nhà sản xuất trên chứng thư kiểm dịch không khớp với Hóa đơn và Vận đơn.
Trễ thời gian đăng ký: Doanh nghiệp không làm thủ tục đăng ký kiểm dịch trên hệ thống Một cửa Quốc gia đúng thời điểm hàng về cảng/cửa khẩu.
Lỗi về chứng nhận hợp quy
Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Sử dụng kết quả thử nghiệm hoặc chứng thư hợp quy của lô hàng cũ/sản phẩm khác.
Lấy mẫu sai quy trình: Tự ý cắt seal, lấy mẫu không có sự chứng kiến và biên bản của đại diện Tổ chức chứng nhận được chỉ định.
Thiếu chỉ tiêu thử nghiệm: Phòng lab không thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu an toàn bắt buộc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho nhóm hàng đó.
Thay đổi công thức nhưng không khai báo: Nhà máy tự ý điều chỉnh tỷ lệ nguyên liệu mà không thông báo để đánh giá lại hợp quy.
Lỗi về khai báo hải quan khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Lỗi về khai báo hải quan khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi khiến thức ăn chăn nuôi bị giữ tại cảng
Sai mã HS code : Khai sai mã HS code để hạ thuế suất hoặc né tránh chính sách quản lý chuyên ngành, dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt hành chính.
Khai tên hàng chung chung: Tên hàng trên tờ khai khai báo không rõ ràng, thiếu tên kỹ thuật hoặc mục đích sử dụng khiến hải quan chuyển luồng Đỏ kiểm hóa.
Nghi ngờ về trị giá và xuất xứ: Trị giá khai báo bất thường so với dữ liệu giá hải quan hoặc C/O Form E bị lỗi định dạng, sai tiêu chí xuất xứ khiến lô hàng bị ngâm để tham vấn giá/xác minh C/O.
Thiếu tài liệu kỹ thuật: Không cung cấp đủ Catalogue, Composition, COA gốc để hải quan đối chiếu bản chất hàng hóa.
Lỗi về nhãn mác sản phẩm
Thiếu nhãn gốc: Bao bì hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn không có nhãn gốc của nhà sản xuất.
Thông tin nhãn phụ sai lệch: Nhãn phụ tiếng Việt dán tại kho bảo quản có nội dung (thành phần, đối tượng sử dụng, chỉ tiêu chất lượng) không thống nhất với hồ sơ kỹ thuật và bản công bố.
Thiếu thông tin bắt buộc: Không thể hiện rõ tên/địa chỉ đơn vị nhập khẩu chịu trách nhiệm tại Việt Nam, thiếu số lô, ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng trên bao bì.
Doanh nghiệp nào nên thuê dịch vụ nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thức ăn chăn nuôi?
Tự đứng tên nhập khẩu trực tiếp giúp doanh nghiệp chủ động, nhưng đòi hỏi phải sở hữu bộ phận Xuất nhập khẩu (XNK) am hiểu sâu về pháp lý thực phẩm chăn nuôi, nhân sự hải thành thạo nghề và có năng lực xử lý phát sinh tại cửa khẩu. Với những mặt hàng chịu sự quản lý chuyên ngành phức tạp như thức ăn chăn nuôi, việc sử dụng dịch vụ nhập khẩu trọn gói hoặc ủy thác chính ngạch thông qua đơn vị uy tín như Uniship Logistics là bài toán tối ưu giá vốn và bảo toàn an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
Các trường hợp nên cân nhắc thuê dịch vụ nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Các trường hợp nên cân nhắc thuê dịch vụ nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
Doanh nghiệp nên xem xét hợp tác với Uniship Logistics hoặc đơn vị ủy thác chuyên nghiệp trong các trường hợp sau:
Lần đầu nhập thức ăn chăn nuôi: Chưa nắm rõ mạch vận hành thực tế, chưa từng làm thủ tục công bố thông tin sản phẩm hay chứng nhận hợp quy Phương thức 7.
Chưa xác định được sản phẩm thuộc nhóm nào: Lô hàng chứa các công thức phức tạp (hỗ trợ tiêu hóa, phụ gia đa chỉ tiêu, hỗn hợp vitamin/acid amin) ranh giới giữa nguyên liệu đơn, thức ăn bổ sung hay premix chưa rõ ràng.
Không có pháp nhân nhập khẩu phù hợp: Doanh nghiệp thương mại hoặc hộ kinh doanh chưa có tư cách pháp nhân XNK trực tiếp, chưa đăng ký mã cơ sở chăn nuôi.
Không có nhân sự hải quan: Thiếu bộ phận chuyên trách thạo nghề để thao tác trên hệ thống VNACCS/VCIS và Cổng thông tin Một cửa Quốc gia.
Lô hàng có nhiều SKU: Nhập cùng lúc nhiều dòng hàng có công thức khác nhau, nếu không biết cách gom nhóm thử nghiệm sẽ bị đội chi phí kiểm nghiệm lab lên rất cao.
Sản phẩm có thành phần động vật: Mặt hàng thuộc diện quản lý nguy cơ cao về dịch bệnh, bắt buộc phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) đạt chuẩn từ nước xuất khẩu.
Cần kiểm dịch và hợp quy: Sản phẩm thuộc danh mục bắt buộc phải hoàn tất song song cả thủ tục kiểm dịch động/thực vật và chứng nhận hợp quy trước khi thông quan.
Nhà cung cấp Trung Quốc chưa quen chuẩn hồ sơ Việt Nam: Xưởng sản xuất phía đối tác thiếu kinh nghiệm làm chứng thư kiểm dịch, cấp sai thông tin Form E hoặc chậm trễ trong việc chỉnh sửa chứng từ.
Giá trị lô hàng lớn: Cần đơn vị có năng lực quản trị rủi ro tuyệt đối và bảo hiểm 100% giá trị hàng hóa để đảm bảo an toàn dòng vốn.
Lịch về hàng cần đúng hạn: Cần đảm bảo hàng thông quan tốc hành (chỉ từ 5 – 9 ngày qua đường bộ hoặc tuyến biển) để kịp tiến độ cung ứng cho trang trại/nhà máy.
Công ty Uniship hỗ trợ doanh nghiệp những gì khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi?
Một đơn vị cung cấp giải pháp nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc toàn diện như Uniship Logistics sẽ đồng hành cùng doanh nghiệp giải quyết trọn vẹn các khâu:
Tìm nhà cung cấp và đàm phán: Uniship hỗ trợ tìm nhà cung cấp và thay mặt doanh nghiệp đàm phán và thương lượng giá cả tốt nhất cho doanh nghiệp
Kiểm tra sản phẩm trước khi đặt cọc: Rà soát chỉ tiêu kỹ thuật (TDS/Specification), thành phần nguyên liệu để đánh giá tính khả thi trước khi doanh nghiệp xuống tiền cọc.
Rà soát nhà cung cấp: Kiểm tra lịch sử hoạt động, năng lực sản xuất của nhà máy Trung Quốc và xác minh nhà máy có nằm trong danh sách được Bộ Nông nghiệp Việt Nam cấp phép nhập khẩu hay không.
Xác định chính sách: Tra cứu các văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn mới nhất liên quan đến danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành.
Tư vấn mã HS code: Đội ngũ chuyên gia thẩm định và tra cứu mã HS Code chuẩn xác, tư vấn tối ưu chứng nhận xuất xứ C/O Form E để hạ thuế suất nhập khẩu về 0%.
Chuẩn hóa bộ chứng từ: Cầu nối làm việc trực tiếp với xưởng Trung Quốc để phát hành Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading và Health Certificate khớp 100% dữ liệu.
Làm kiểm dịch theo lô: Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và đăng ký kiểm dịch động/thực vật trực tuyến trên Cổng thông tin Một cửa Quốc gia.
Phối hợp lấy mẫu: Trực tiếp làm việc với cơ quan kiểm dịch và Tổ chức chứng nhận được chỉ định tại cửa khẩu để niêm phong, lấy mẫu thử nghiệm theo đúng quy chuẩn.
Làm chứng nhận và công bố hợp quy: Thực hiện trọn gói quy trình thử nghiệm lab, đánh giá hợp quy và nộp hồ sơ công bố hợp quy.
Khai hải quan: Mở tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS, hỗ trợ tách tờ khai độc lập đứng tên pháp nhân khách hàng hoặc đứng tên ủy thác nhập khẩu trọn gói.
Vận chuyển về kho: Điều phối xe container từ tổng kho trung chuyển của Uniship (tại Hà Nội hoặc TP.HCM) vận chuyển an toàn về tận kho riêng của doanh nghiệp.
Xử lý phát sinh: Giải trình chuyên môn khi tờ khai rơi vào luồng Vàng/Đỏ và xử lý nhanh các vướng mắc chứng từ tại cửa khẩu.
Lưu hồ sơ hậu kiểm: Xuất hóa đơn VAT hàng hóa sạch và bàn giao trọn bộ chứng từ gốc (Tờ khai, C/O, Giấy kiểm dịch, Hợp quy) phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.

Công ty Uniship hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi?
Hoạt động nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa quy định quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và các nghiệp vụ thương mại quốc tế chuẩn mực. Để nắm bắt trọn vẹn bức tranh toàn cảnh về quy trình nhập khẩu chính ngạch tổng thể như cách lựa chọn điều kiện hợp đồng, đàm phán Incoterms, phương thức thanh toán quốc tế an toàn, các tuyến vận chuyển tối ưu chi phí, thủ tục khai hải quan và giải pháp ủy thác nhập khẩu trọn gói, người đọc có thể tham khảo bài viết chi tiết: Nhập hàng Trung Quốc chính ngạch của Uniship Logistics.
Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ ngày 01/07/2026 mở ra cơ chế thông quan thông thoáng hơn nhờ bãi bỏ thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng truyền thống. Tuy nhiên, việc siết chặt kiểm dịch theo lô, áp dụng chuẩn xác chứng nhận hợp quy Phương thức 7 và tăng cường công tác hậu kiểm đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro hồ sơ ngay từ khâu đàm phán với nhà cung cấp.
Nắm vững bản chất sản phẩm, tra cứu đúng mã HS Code và tuân thủ chuẩn chỉnh các quy định pháp lý chuyên ngành sẽ giúp lô hàng của bạn thông quan thuận lợi, tối ưu chi phí và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi?
Đừng để rủi ro sai lệch chứng từ hay chậm trễ kiểm định làm gián đoạn chuỗi cung ứng và phát sinh chi phí lưu bãi không đáng có.
Uniship Logistics sẵn sàng đồng hành cùng bạn với giải pháp nhập khẩu chính ngạch trọn gói:
Tư vấn miễn phí 1:1: Thẩm định thành phần, rà soát nhà máy sản xuất Trung Quốc và tra cứu mã HS Code tối ưu thuế 0%.
Thông quan đúng hạn: Đội ngũ am hiểu sâu thủ tục hải quan và kiểm dịch chuyên ngành, đảm bảo hàng về kho an toàn chỉ từ 5 – 9 ngày.
Bảo toàn pháp lý 100%: Đại diện xử lý trọn gói chứng nhận hợp quy, dán nhãn phụ và xuất hóa đơn VAT sạch chuẩn hậu kiểm.
Liên hệ ngay với Uniship Logistics hôm nay để nhận báo giá chi tiết và tư vấn giải pháp tối ưu nhất cho lô hàng của bạn!
Thông tin liên hệ chính thức của Uniship Logistics
Để kiểm chứng năng lực vận hành, tham quan kho bãi hoặc yêu cầu báo giá dịch vụ ủy thác nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch trọn gói, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Uniship qua các kênh chính thức sau:
Hotline / Zalo hỗ trợ 24/7: 0825.14.14.14 (Tư vấn mã HS Code và biểu thuế miễn phí)
Website chính thức: uniship.vn
Email tiếp nhận thông tin: info@uniship.com
Trụ sở chính : Số 17 đường Nguyễn Xiển, P. Khương Đình, TP Hà Nội
Câu hỏi thường gặp
Từ ngày 01/07/2026, thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi còn phải đăng ký với Cục Chăn nuôi không?
Không. Từ ngày 01/07/2026, bước đăng ký kiểm tra chất lượng với cơ quan chăn nuôi đã chính thức bãi bỏ. Doanh nghiệp khi thực hiện nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chỉ cần tập trung hoàn tất thủ tục đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng (nếu thuộc diện quản lý) và thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định.
Mọi loại sản phẩm khi thực hiện nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đều bắt buộc phải kiểm dịch đúng không?
Không hoàn toàn. Nghĩa vụ kiểm dịch khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phụ thuộc vào thành phần, nguồn gốc (động vật, thực vật hay hóa chất), mức độ chế biến và danh mục quản lý rủi ro hiện hành của cơ quan thẩm quyền.
Giấy công bố hợp quy Phương thức 7 khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có hiệu lực trong bao lâu?
Bản công bố hợp quy có thời hạn hiệu lực tối đa 3 năm. Tuy nhiên, đối với phương thức 7 (đánh giá theo lô hàng), việc thử nghiệm và chứng nhận hợp quy áp dụng riêng cho từng lô nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thực tế nhằm đảm bảo chất lượng đồng nhất.
Đã có bản công bố hợp quy 3 năm thì các lô nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tiếp theo có được miễn kiểm dịch không?
Không. Công bố hợp quy và kiểm dịch là hai nghĩa vụ quản lý chuyên ngành hoàn toàn độc lập. Dù đã có công bố hợp quy, các lô nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tiếp theo vẫn phải thực hiện kiểm dịch cửa khẩu theo từng lô nếu thuộc danh mục bắt buộc.
Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) có bắt buộc khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi?
Điều này tùy thuộc vào bản chất sản phẩm. Đối với các lô nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc hoặc thành phần từ động vật, Health Certificate do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp là chứng thư bắt buộc để làm thủ tục kiểm dịch tại Việt Nam.
Tất cả các mặt hàng khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đều được áp mã HS 2309 phải không?
Không. Mặc dù nhóm 2309 bao gồm các chế phẩm dùng trong thức ăn gia súc, nhưng khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi ở dạng nguyên liệu đơn, axit amin tinh khiết, enzyme hay vitamin, mặt hàng có thể được phân loại sang các chương khác (như Chương 28, 29, 35...) tùy theo bản chất hóa học.
Có bắt buộc phải nộp C/O Form E khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc không?
C/O Form E không phải là chứng từ bắt buộc để thông quan. Tuy nhiên, đây là chứng thư quan trọng giúp doanh nghiệp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (thường hạ về 0%) nếu hàng hóa đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ.
Nếu kết quả thử nghiệm mẫu không đạt chuẩn hợp quy thì lô hàng nhập khẩu thức ăn chăn nuôi xử lý thế nào?
Tùy thuộc vào chỉ tiêu không đạt và mức độ vi phạm, lô hàng nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không đạt chuẩn sẽ không được thông quan. Doanh nghiệp có thể phải xin thử nghiệm lại (nếu quy định cho phép), tiến hành tái chế, chuyển đổi mục đích sử dụng, hoặc buộc phải tái xuất, tiêu hủy theo quyết định của cơ quan quản lý.
Thời gian hoàn tất toàn bộ thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi mất bao lâu?
Thời gian thông quan phụ thuộc vào loại sản phẩm, luồng hải quan (Xanh/Vàng/Đỏ), tiến độ kiểm dịch và thời gian trả kết quả thử nghiệm hợp quy của phòng lab (thường từ 3 - 7 ngày làm việc). Việc chuẩn bị chuẩn hóa bộ chứng từ trước khi hàng cập cảng sẽ giúp rút ngắn tối đa thời gian nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
