Thuế nhập khẩu Thức ăn chăn nuôi: Mức Thuế & cách tính 2026

Thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi hiện nay dao động phổ biến từ 0% đến 10.5% tùy thuộc vào từng mã HS 8 số cụ thể của sản phẩm. Không tồn tại một mức thuế chung áp dụng đồng loạt cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, nguyên liệu thô, premix hay phụ gia chăn nuôi.

Việc xác định đúng mức thuế còn chịu ảnh hưởng lớn bởi nguồn gốc xuất xứ và tính hợp lệ của chứng nhận C/O. Áp sai mã HS Code không chỉ khiến doanh nghiệp dự toán lệch giá vốn kinh doanh mà còn đối mặt với rủi ro bị Hải quan truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi làm thủ tục thông quan.

Thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi là bao nhiêu?

Mức thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trực tiếp dao động phổ biến từ 0% đến 10.5% tùy theo mã HS 8 số (thuộc nhóm 2309 hoặc các chương nguyên liệu liên quan). Trường hợp nhập khẩu từ Trung Quốc, doanh nghiệp hoàn toàn có thể hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% nếu mặt hàng thuộc biểu thuế ACFTA và xuất trình được C/O Form E hợp lệ. Về thuế giá trị gia tăng (VAT), thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu nếu đáp ứng đúng bản chất sản phẩm theo quy định pháp luật.

Mức thuế nhập khẩu trực tiếp và cơ hội tối ưu 0% với C/O Form E

Mức thuế nhập khẩu trực tiếp và cơ hội tối ưu 0% với C/O Form E

Mức thuế nhập khẩu trực tiếp và cơ hội tối ưu 0% với C/O Form E

Căn cứ theo Biểu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải Quan đối với nhóm Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật (Nhóm 2309), các khoản thuế cốt lõi được áp dụng như sau:

Thuế nhập khẩu trực tiếp: Áp dụng trực tiếp khi mở tờ khai hải quan thông thường, dao động từ 4,5% đến 10,5% tùy mã HS code 8 số chi tiết.

Thuế nhập khẩu khi có C/O Form E (Thuế ACFTA): Đạt mức ưu đãi đặc biệt 0% cho 100% các mã hàng thuộc Nhóm 2309 khi nhập khẩu từ Trung Quốc và đáp ứng đủ điều kiện xuất xứ.

Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng mức thuế suất cố định 5% cho khâu nhập khẩu.

Tác động trực tiếp đến giá vốn: Việc chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ để hưởng thuế 0% qua C/O Form E giúp doanh nghiệp tiết kiệm ngay từ 4,5% đến 10,5% tiền thuế nhập khẩu trực tiếp trên tổng giá trị lô hàng (CIF).

Bảng mã HS code và Thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Dưới đây là bảng tổng hợp mã HS, mức Thuế nhập khẩu trực tiếp (MFN), Thuế nhập khẩu sau khi có C/O Form E (ACFTA) và Thuế GTGT (VAT) đối với các mã hàng thuộc Nhóm 2309:

Mã HS Code Mô tả sản phẩm – Tiếng Việt Thuế NK Trực Tiếp Thuế NK Sau Khi Có C/O Form E Thuế GTGT (VAT)
2309.10.10 Thức ăn cho chó hoặc mèo, đóng gói bán lẻ: Chứa thịt 10.5% 0% 5%
2309.10.90 Thức ăn cho chó hoặc mèo, đóng gói bán lẻ: Loại khác 10.5% 0% 5%
2309.90.11 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho gia cầm 4.5% 0% 5%
2309.90.12 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho lợn 4,5% 0% 5%
2309.90.13 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho tôm 5% 0% 5%
2309.90.14 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho động vật linh trưởng 4.5% 0% 5%
2309.90.19 Thức ăn hoàn chỉnh dùng cho vật nuôi khác 4.5% 0% 5%
2309.90.20 Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn 5% 0% 5%
2309.90.90 Chế phẩm dùng trong chăn nuôi loại khác 5% 0% 5%

LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI PHÂN LOẠI MÃ HS:

Lưu ý quan trọng khi phân loại mã HS

Lưu ý quan trọng khi phân loại mã HS

Nhóm 2309 không bao phủ toàn bộ ngành thức ăn chăn nuôi: Các loại nông sản đơn lẻ dùng làm nguyên liệu như ngô hạt (Chương 10), lúa mì (Chương 10), sắn lát (Chương 07), khô dầu đậu tương (Chương 23) hay bột cá (Chương 23) có mã HS và khung thuế riêng.

Phụ gia và chất vi lượng tinh khiết: Vitamin đơn lẻ (Chương 29), Axit amin tinh khiết (Chương 29), Enzyme (Chương 35) sẽ áp mã HS theo chương hóa chất/sinh học tương ứng.

Căn cứ phân loại chuẩn xác: Bắt buộc phải dựa trên Bảng thành phần hóa học (Composition), phiếu phân tích COA, công dụng công bố và quy trình chế biến thực tế của sản phẩm để áp mã HS chính xác.

Cách tính Thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi: Thuế nhập khẩu và Thuế VAT

Cách tính Thuế Nhập Khẩu và Thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Cách tính Thuế Nhập Khẩu và Thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Giá CIF

Trị giá CIF (Cost, Insurance, Freight) là trị giá tính thuế hải quan, bao gồm: Giá mua hàng xuất xưởng/tại cảng đi + Chi phí bảo hiểm vận chuyển quốc tế + Chi phí cước vận chuyển quốc tế về đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam.

Thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Tiền thuế nhập khẩu trực tiếp thực tế của lô hàng khi không có C/O Form E.

Công thức theo tỷ lệ %: Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế ( giá CIF ) x Thuế suất thuế nhập khẩu.

Thuế GTGT nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Thuế GTGT nhập khẩu thức ăn chăn nuôi là tổng trị giá của lô hàng sau khi đã cộng thêm thuế nhập khẩu.

Công thức tính thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế GTGT ( 5% )

Tối ưu dòng tiền nộp thuế: Khi doanh nghiệp áp dụng thành công C/O Form E để hưởng Thuế NK 0%, khoản tiền thuế GTGT phải nộp cũng sẽ giảm tương ứng do gốc trị giá tính thuế GTGT không còn cộng thêm tiền thuế nhập khẩu.

Để giúp doanh nghiệp loại bỏ nguy cơ bị áp mức thuế nhập khẩu trực tiếp cao (lên tới 10.5%) do sai mã HS Code hoặc không lấy được C/O Form E, Uniship Logistics cung cấp giải pháp đồng hành toàn diện ngay từ đầu Trung Quốc.

Với đội ngũ chuyên gia am hiểu tiếng Trung chuyên ngành, Uniship trực tiếp đại diện doanh nghiệp làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc để thu thập: Bảng thành phần (Composition), Phiếu phân tích (COA) và Bảng thông số kỹ thuật (TDS/Specification). Uniship khai báo mã HS code chuẩn xác, lập bảng dự toán Landing Cost chi tiết (so sánh rõ thuế NK trực tiếp và thuế NK 0% khi có Form E) và đứng ra đàm phán yêu cầu xưởng Trung Quốc cấp C/O Form E chuẩn chỉnh trước khi doanh nghiệp chuyển tiền đặt cọc.

Điều kiện hưởng thuế nhập khẩu 0% với C/O Form E

Trong hoạt động nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ Trung Quốc, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Form E (C/O Form E) là điều kiện qua trọng giúp doanh nghiệp hạ mức thuế nhập khẩu trực tiếp từ 4,5% đến 10,5% xuống còn 0%. Tuy nhiên, để cơ quan Hải quan chấp nhận áp dụng mức thuế ưu đãi đặc biệt này, bộ chứng từ phải đáp ứng nghiêm ngặt các quy định pháp lý hiện hành.

C/O Form E giúp giảm Thuế GTGT nhập khẩu thức ăn chăn nuôi như thế nào?

C/O Form E giúp giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

C/O Form E giúp giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

C/O Form E đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa chi phí giá vốn (Landing Cost) cho doanh nghiệp nhập khẩu:

Chứng từ chứng minh xuất xứ ACFTA: C/O Form E là chứng từ chính thức xác nhận hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc, được cấp trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA).

Cơ sở áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt 0%: Đối với các mã HS thuộc nhóm 2309 có quy định mức thuế ACFTA là 0%, việc xuất trình được C/O Form E hợp lệ là căn cứ pháp lý duy nhất để Hải quan áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% thay vì thu theo mức thuế MFN trực tiếp (từ 4.5% đến 10.5%).

Cần thỏa thuận C/O Form E ngay từ khi đàm phán đơn hàng: Rất nhiều nhà cung cấp Trung Quốc không tự động cấp C/O Form E hoặc không nắm rõ quy chuẩn C/O Form E xuất sang Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải thương lượng và đưa nghĩa vụ cung cấp C/O Form E vào điều khoản hợp đồng ngay từ bước đầu làm việc.

Điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu 0%

Để thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi được chấp nhận áp mức thuế nhập khẩu 0%, doanh nghiệp và bộ chứng từ phải đáp ứng đầy đủ 6 điều kiện cốt lõi sau:

Điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu 0%

Điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu 0%

Xác định đúng mã HS code: Sản phẩm phải được phân loại đúng mã HS 8 số theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.

Mã hàng có mức thuế ACFTA 0%: Mã HS của lô hàng phải nằm trong danh mục hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% theo Biểu thuế ACFTA hiện hành.

Hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ: Sản phẩm phải đạt tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO) hoặc tiêu chí Hàm lượng Giá trị Khu vực (RVC từ 40% trở lên) hoặc Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) theo quy định của Hiệp định.

Có C/O Form E hợp lệ: Chứng thư phải được cấp bởi cơ quan thẩm quyền Trung Quốc (như Hải quan Trung Quốc – CCPIT), còn hiệu lực, đúng form mẫu và không bị tẩy xóa hay lỗi định dạng.

Thông tin C/O thống nhất với bộ chứng từ: Toàn bộ dữ liệu trên C/O Form E (tên hàng, số lượng, trọng lượng, số Hóa đơn thương mại, ngày phát hành, tên nhà xuất khẩu) phải khớp chính xác 100% với Commercial Invoice, Packing List và Vận đơn (Bill of Lading).

C/O được khai báo đúng quy định hải quan: Khai báo đầy đủ số C/O, ngày cấp và đính kèm hồ sơ lên hệ thống hải quan điện tử (VNACCS) đúng thời hạn quy định.

Khi nào cần yêu cầu nhà cung cấp làm C/O?

Quy trình phối hợp xin cấp C/O Form E với đối tác Trung Quốc cần được thực hiện chặt chẽ theo 3 mốc thời gian quan trọng:

Thời điểm cần yêu cầu nhà cung cấp làm C/O?

Thời điểm cần yêu cầu nhà cung cấp làm C/O?

Trước khi đặt cọc: Xác nhận rõ ràng với nhà cung cấp về khả năng xin cấp C/O Form E đúng tên nhà xuất khẩu trên Hóa đơn thương mại, tránh trường hợp xưởng từ chối làm C/O sau khi đã nhận tiền cọc.

Khi ký hợp đồng: Thống nhất rõ trách nhiệm, chi phí phát sinh (nếu có) và thời hạn cụ thể mà nhà cung cấp phải bàn giao C/O Form E (yêu cầu gửi bản Draft C/O trước để đối chiếu).

Trước khi hàng xuất đi: Kiểm tra và đối chiếu kỹ lưỡng toàn bộ thông tin trên bản scan C/O Form E với bộ chứng từ thực tế (Invoice, Packing List, Bill) trước khi xưởng Trung Quốc cho phát hành bản chính thức.

Nhận biết rào cản ngôn ngữ của các chủ doanh nghiệp khi trao đổi với nhà cung cấp và nguy cơ bị Hải quan bác C/O Form E dẫn đến bị truy thu hàng trăm triệu tiền thuế MFN, Uniship Logistics mang đến giải pháp bảo đảm pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp:

Uniship trực tiếp đại diện doanh nghiệp đàm phán trực tiếp bằng tiếng Trung với nhà cung cấp, xác nhận khả năng làm C/O Form E hợp lệ và kiểm tra danh tính pháp nhân xuất khẩu ngay từ đầu. Trong suốt quá trình vận hành, Uniship chủ động phối hợp, rà soát bản Draft C/O và chuẩn hóa đồng bộ dữ liệu chứng từ trước khi hàng bốc xếp lên xe/tàu, đảm bảo doanh nghiệp cầm chắc cơ sở pháp lý để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.

Các lỗi làm tăng thuế và giải pháp từ Uniship

Dưới đây là tổng hợp các lỗi phổ biến trên C/O Form E dẫn đến việc bị bác bỏ xuất xứ, làm tăng thuế nhập khẩu và giải pháp xử lý toàn diện từ Uniship:

Các lỗi làm tăng thuế và giải pháp từ Uniship

Các lỗi làm tăng thuế và giải pháp từ Uniship

Loại lỗi phổ biến Chi tiết sai sót dễ mắc phải Giải pháp khắc phục từ Uniship
Sai sót về thông tin và hình thức Sai lệch tên hàng, số lượng, trọng lượng, số/ngày Invoice giữa C/O và bộ chứng từ.

Thiếu dấu hoặc chữ ký của cơ quan cấp cấp, người xuất khẩu.

Tên công ty trên ô số 1 không khớp với Invoice.

Kiểm tra chéo chứng từ: Đối chiếu nghiêm ngặt mọi thông tin trước khi nhà sản xuất gửi bản gốc.

Yêu cầu cấp lại (Reissued): Hỗ trợ đôn đốc đầu Trung Quốc xin cấp lại C/O mới nếu phát hiện sai sót.

Sai tiêu chí xuất xứ (Ô số 8) Khai sai tiêu chí xuất xứ (như nhầm lẫn giữa WO, RVC, PE, CTC).

Không ghi rõ hàm lượng phần trăm đối với tiêu chí RVC.

Tư vấn tiêu chí xuất xứ: Xác định chính xác quy tắc xuất xứ áp dụng cho từng mã HS cụ thể để hướng dẫn đối tác Trung Quốc khai chuẩn xác.
Lỗi về hóa đơn bên thứ ba

 

Giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba nhưng ô số 13 không tích vào “Third Party Invoice”.

Ô số 7 không thể hiện tên và quốc gia của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba.

Hướng dẫn nghiệp vụ ba bên: Thiết lập quy trình khai báo chuẩn cho giao dịch qua trung gian (Hồng Kông, Singapore…), đảm bảo tích đúng ô số 13 và điền đủ thông tin ô số 7.
Chậm trễ thời gian Ngày xuất khẩu trước ngày cấp C/O quá 3 ngày nhưng ô số 13 không tích vào “Issued Retroactively”.

C/O nộp quá thời hạn hiệu lực (12 tháng kể từ ngày cấp).

Quản lý tiến độ: Theo sát lịch tàu chạy để đôn đốc cấp C/O kịp thời. Sử dụng nghiệp vụ thông quan nhanh để tránh C/O bị hết hạn.

Ngoài thuế nhập khẩu, doanh nghiệp còn phải kiểm tra yêu cầu kiểm dịch và chứng nhận, công bố hợp quy theo Phương thức 7. Xem đầy đủ tại bài Thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Tóm lại, việc xác định chính xác thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đóng vai trò quyết định đến cấu trúc giá vốn và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc xác định chuẩn xác mã HS Code 8 số thuộc Nhóm 2309 (hoặc các chương nguyên liệu liên quan), nắm rõ mức thuế GTGT 5% cố định và chuẩn bị bộ chứng từ C/O Form E hợp lệ sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa khoản tiền thuế nhập khẩu trực tiếp từ 4.5% – 10.5% xuống còn 0%.

Ngược lại, những bất đồng ngôn ngữ hay sai sót nhỏ về chứng từ với nhà cung cấp Trung Quốc đều có thể khiến lô hàng bị bác C/O, dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính không đáng có.

Nếu doanh nghiệp của bạn chưa có kinh nghiệm đàm phán với xưởng sản xuất Trung Quốc, chưa xác định được mã HS Code chuẩn xác hoặc lo ngại rủi ro về thủ tục chứng từ C/O Form E, Uniship Logistics chính là đối tác đồng hành chuyên nghiệp và đáng tin cậy.

ĐƠN GIẢN HOÁ VIỆC NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI CHO DOANH NGHIỆP CÙNG UNISHIP LOGISTICS:

Gần 10 năm kinh nghiệm thực tế và am hiểu sâu sắc quy định thủ tục hải quan và chính sách quản lý chuyên ngành thức ăn chăn nuôi Trung – Việt.

Đội ngũ Uniship Logistics sẵn sàng hỗ trợ khách hàng về thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Đội ngũ Uniship Logistics sẵn sàng hỗ trợ khách hàng về thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Đàm phán tiếng Trung & Thẩm định chứng từ 1:1: Uniship đại diện khách hàng làm việc trực tiếp với nhà cung cấp Trung Quốc để thu thập COA, TDS, bảng thành phần và cam kết cấp C/O Form E hợp lệ trước khi doanh nghiệp chuyển tiền đặt cọc.

Bảo mật nguồn hàng: Thông tin nhà cung cấp, dữ liệu giao dịch và bí mật kinh doanh của khách hàng là tài sản chiến lược, không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào.

Bảo hiểm hàng hóa 100%, xử lý bồi thường nhanh chóng : Đền bù 100% giá trị thương mại theo hóa đơn nếu xảy ra mất mát, hư hỏng do lỗi vận chuyển từ Uniship, giúp khách hàng khôi phục nguồn vốn kinh doanh nhanh chóng.

Hệ thống Tracking Realtime 24/7: Khách hàng chủ động kiểm tra vị trí và tiến độ đơn hàng mọi lúc mọi nơi thông qua hệ thống công nghệ hiện đại. Hàng hoá về hàng đúng hẹn không làm lỡ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

Pháp lý minh bạch & Chuẩn chính ngạch: Cung cấp đầy đủ Tờ khai Hải quan thông quan mang tên pháp nhân khách hàng, xuất hóa đơn VAT đầu vào hợp lệ và bộ chứng từ C/O, C/O Form E sạch chuẩn hậu kiểm.

Đừng để rủi ro áp sai mã HS Code hay lỗi chứng từ C/O Form E làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng giá vốn kinh doanh của bạn. Liên hệ ngay với Uniship Logistics hôm nay để nhận dự toán Landing Cost chi tiết và giải pháp thông quan chính ngạch tối ưu nhất!

Thông tin liên hệ chính thức của Uniship Logistics:

Hotline / Zalo hỗ trợ 24/7: 0825.14.14.14 (Tư vấn mã HS Code, biểu thuế và đàm phán C/O miễn phí)

Website chính thức: uniship.vn

Email tiếp nhận thông tin: info@uniship.com

Trụ sở chính: Số 17 đường Nguyễn Xiển, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội.

Đánh giá

Câu hỏi thường gặp

Thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi là bao nhiêu?

Mức thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trực tiếp hiện nay dao động phổ biến từ 4.5% đến 10.5% đối với Thuế nhập khẩu thông thường (NK TT) tùy thuộc vào mã HS code 8 số chi tiết của sản phẩm (thuộc nhóm 2309 hoặc các chương nguyên liệu, phụ gia liên quan).

Trường hợp lô hàng có nguồn gốc từ Trung Quốc và đáp ứng đầy đủ điều kiện về xuất xứ, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tối ưu thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi về mức 0% nhờ áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA thông qua chứng nhận C/O Form E hợp lệ.

Thức ăn chăn nuôi có chịu thuế GTGT không?

Có. Khi làm thủ tục thông quan khâu nhập khẩu, toàn bộ các mã hàng thuộc nhóm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Nhóm 2309) đều chịu mức thuế giá trị gia tăng (VAT) cố định là 5% theo quy định trên Biểu thuế xuất nhập khẩu Hải quan.

Tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu được tính theo công thức: Tiền thuế GTGT = (Trị giá tính thuế CIF + Thuế nhập khẩu thực nộp) x 5%.

Do đó, khi doanh nghiệp áp dụng thành công C/O Form E để hưởng thuế nhập khẩu 0%, khoản tiền thuế GTGT phải nộp cũng sẽ giảm tương ứng do gốc trị giá tính thuế GTGT không còn cộng thêm tiền thuế nhập khẩu.

Làm thế nào để hưởng thuế nhập khẩu 0% khi nhập từ Trung Quốc?

Để được hưởng mức thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi 0% khi nhập từ Trung Quốc, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng trọn vẹn 4 điều kiện cốt lõi:

Sản phẩm được xác định đúng mã HS code 8 số thuộc diện hưởng thuế ACFTA 0%.

Hàng hóa đáp ứng chuẩn xác quy tắc xuất xứ (WO, RVC, CTC) theo Hiệp định ACFTA.

Có chứng nhận xuất xứ C/O Form E hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc (như CCPIT hay Hải quan Trung Quốc) cấp.

Thông tin trên C/O Form E (tên hàng, trọng lượng, số Hóa đơn thương mại, tên nhà xuất khẩu) phải khớp chính xác 100% với bộ chứng từ hải quan (Invoice, Packing List, Bill of Lading).

Muốn kiểm tra chính xác thuế cần cung cấp tài liệu gì?

Để cơ quan Hải quan hoặc đơn vị dịch vụ thẩm định chính xác mã HS code và dự toán chuẩn khoản thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải nộp, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp cung cấp 3 tài liệu kỹ thuật quan trọng:

Bảng thành phần chi tiết (Composition / Formula): Thể hiện rõ tỷ lệ phối trộn các chất.

Bảng thông số kỹ thuật (TDS / Specification): Thể hiện dạng bào chế, công dụng và đối tượng vật nuôi sử dụng.

Phiếu phân tích chất lượng (COA): Chỉ rõ các chỉ tiêu dinh dưỡng và an toàn.

Chuyên mục: Nguồn hàng kinh doanh
Tin tức mới
NHẬN TƯ VẤN VÀ
CÁC ƯU ĐÃI TỪ UNISHIP

    Giờ làm việc
    8:15 - 17:15 Thứ 2 - Thứ 7