Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là nhóm hàng được nhiều doanh nghiệp nhập khẩu để phục vụ sản xuất, tuy nhiên không phải mọi loại nguyên liệu đều áp dụng cùng một quy trình quản lý. Nhiều doanh nghiệp lần đầu thực hiện thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thường gặp khó khăn khi xác định sản phẩm có thuộc diện kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không, đồng thời lúng túng trong việc chuẩn bị hồ sơ, tra cứu mã HS và thực hiện thủ tục chuyên ngành.
Bài viết dưới đây Uniship Logistics sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ điều kiện, hồ sơ, quy trình nhập khẩu và những lưu ý quan trọng để quá trình thông quan diễn ra thuận lợi hơn.
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là gì?
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gồm việc xác định mã HS, đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng (hoặc kiểm dịch nếu có nguồn gốc động vật) trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia, mở tờ khai hải quan, lấy mẫu thử nghiệm đánh giá hợp quy và hoàn tất thông quan hàng hóa.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp cho rằng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi thành phẩm có cùng quy trình nhập khẩu. Tuy nhiên, mỗi nhóm hàng có đặc điểm quản lý khác nhau, dẫn đến yêu cầu về hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành và điều kiện nhập khẩu cũng có sự khác biệt. Việc xác định đúng bản chất hàng hóa ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng quy trình, hạn chế phải sửa đổi hồ sơ hoặc kéo dài thời gian thông quan.
Phân biệt nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi thành phẩm

Phân biệt nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi thành phẩm
| Tiêu chí | Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi | Thức ăn chăn nuôi thành phẩm |
| Mục đích sử dụng | Là nguyên liệu đầu vào để sản xuất hoặc phối trộn thức ăn chăn nuôi | Sử dụng trực tiếp cho vật nuôi |
| Đối tượng sử dụng | Nhà máy, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi | Trang trại, hộ chăn nuôi, đơn vị phân phối |
| Đặc điểm quản lý | Quản lý theo từng loại nguyên liệu, thành phần và nguồn gốc | Quản lý theo sản phẩm hoàn chỉnh lưu hành trên thị trường |
| Khác biệt về thủ tục | Có thể phải kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hoặc đáp ứng quy định chuyên ngành tùy từng nguyên liệu | Có thể phát sinh thêm yêu cầu về lưu hành sản phẩm, công bố hoặc các quy định chuyên ngành khác tùy từng mặt hàng |
Lưu ý: Không thể áp dụng chung một quy trình hoặc một mã HS cho mọi loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Doanh nghiệp cần căn cứ vào thành phần, công dụng và mục đích sử dụng của sản phẩm để xác định chính xác chính sách nhập khẩu.
Những nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thường được nhập khẩu
Hiện nay, doanh nghiệp tại Việt Nam nhập khẩu nhiều loại nguyên liệu khác nhau để phục vụ sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản. Một số nhóm phổ biến gồm:
| Nhóm Mã HS | Sản phẩm | Thuế NK TT | Thuế NK | Thuế VAT |
| 2301 | Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ | 5% | 0% | 5% |
| 2302 | Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu | 5% | 0% | 5% |
| 2303 | Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên | 5% | 0% | 5% |
| 2304 | Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương | 3-5% | 0% | 5-8% |
| 2305 | Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc | 5% | 0% | 5-8% |
| 2306 | Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật | 5% | 0% | 5-8% |
| 2307 | Bã rượu vang; cặn rượu | 5% | 0% | 5% |
| 2308 | Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | 5% | 0% | 5% |
Mỗi nhóm nguyên liệu có thể chịu chính sách quản lý khác nhau về mã HS, kiểm tra chất lượng hoặc kiểm dịch.
Điều kiện với thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Để thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện đối với sản phẩm và điều kiện đối với đơn vị nhập khẩu.

Điều kiện với thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Điều kiện đối với sản phẩm
Trước khi ký hợp đồng với nhà cung cấp, doanh nghiệp nên kiểm tra sản phẩm có đáp ứng các yêu cầu sau hay không:
- Thuộc diện được phép nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Đáp ứng các yêu cầu quản lý chuyên ngành đối với từng nhóm nguyên liệu.
- Có đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bảng thành phần, tên gọi và công dụng rõ ràng, tiêu chuẩn và Quy chuẩn; Nhãn mác đúng quy định và phải làm chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7
- Xác định đúng mã HS để áp dụng chính sách thuế và thủ tục nhập khẩu phù hợp.
Điều kiện đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Bên cạnh điều kiện của sản phẩm, doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ quá trình nhập khẩu:
- Tư cách pháp nhân & Quyền nhập khẩu: Có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có mã số thuế và quyền thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Cơ sở hạ tầng bảo quản: Sở hữu hoặc có hợp đồng thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu về an toàn, khô ráo, thoáng mát, chống côn trùng/dịch bệnh theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Nhân sự chịu trách nhiệm: Phải bố trí nhân sự phụ trách chuyên môn có hiểu biết về chất lượng và an toàn sản phẩm.
- Khả năng truy xuất nguồn gốc: Xây dựng quy trình lưu giữ hồ sơ, chứng từ hải quan, chứng thư kiểm định và nhật ký xuất – nhập kho theo từng lô hàng, đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc nhanh chóng khi có yêu cầu hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Để thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ cả hồ sơ thương mại và hồ sơ chuyên ngành theo quy định hiện hành. Trên thực tế, nhiều lô hàng bị kéo dài thời gian thông quan không phải do quá trình khai báo hải quan mà do thiếu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kiểm tra chất lượng hoặc thông tin trên các chứng từ không thống nhất.
Việc rà soát đầy đủ hồ sơ trước khi hàng về cảng sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế phát sinh chi phí lưu kho, giảm thời gian xử lý và tránh phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.

Hồ sơ cần chuẩn bị trong thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Hồ sơ thương mại
Bộ hồ sơ thương mại là căn cứ để cơ quan hải quan xác định thông tin lô hàng, trị giá tính thuế và đối chiếu trong suốt quá trình nhập khẩu. Doanh nghiệp thường cần chuẩn bị các chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu: Thực hiện khai báo thông tin lô hàng trên hệ thống hải quan điện tử.
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại): Thể hiện giá trị hàng hóa, điều kiện thanh toán và là căn cứ xác định trị giá hải quan.
- Packing List (Phiếu đóng gói): Cung cấp thông tin về số kiện, trọng lượng, quy cách đóng gói và số lượng từng mặt hàng.
- Bill of Lading (Vận đơn): Chứng từ xác nhận việc vận chuyển hàng hóa và làm căn cứ nhận hàng tại cảng hoặc sân bay.
- Sales Contract (Hợp đồng thương mại): Thể hiện các điều khoản mua bán, trách nhiệm của các bên và điều kiện giao hàng.
- Certificate of Origin (C/O) (nếu có): Chứng nhận xuất xứ hàng hóa để xem xét áp dụng ưu đãi thuế theo các hiệp định thương mại tự do (FTA).
Hồ sơ chuyên ngành
Ngoài bộ hồ sơ thương mại, trong thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi còn có thể yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị thêm hồ sơ chuyên ngành, tùy theo thành phần và nguồn gốc của từng loại nguyên liệu:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng và hợp quy: Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (đánh giá, lấy mẫu kiểm định trên từng lô hàng nhập khẩu thực tế)
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Trường hợp phục vụ công bố lưu hành lần đầu
- Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp, thể hiện thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng. Đây là cơ sở để xác định mã HS
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất như ISO, GMP, HACCP hoặc chứng nhận tương đương (khi áp dụng theo quy định).
- Các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, kết quả thử nghiệm hoặc hồ sơ khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Hồ sơ kiểm dịch (nếu thuộc diện): Áp dụng đối với các nguyên liệu có nguồn gốc động vật hoặc các trường hợp phải thực hiện kiểm dịch theo quy định.
Checklist rà soát trước khi khai báo
Trước khi khai báo hải quan, doanh nghiệp nên kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ theo checklist dưới đây để giảm nguy cơ bị trả hồ sơ hoặc phải sửa tờ khai:
Tên hàng thể hiện đúng bản chất của nguyên liệu nhập khẩu.
Thành phần sản phẩm đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với tài liệu kỹ thuật.
Thông tin nhà sản xuất thống nhất trên toàn bộ chứng từ.
Xuất xứ hàng hóa chính xác và phù hợp với C/O (nếu có).
Mã HS được xác định dựa trên thành phần, công dụng và đặc tính của sản phẩm.
Số lượng, trọng lượng và quy cách đóng gói thống nhất giữa Packing List, Invoice và vận đơn.
Tên hàng, mã hàng, xuất xứ, số lượng và các thông tin quan trọng được thể hiện đồng nhất trên toàn bộ bộ chứng từ.
Quy trình nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Quy trình kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Quy trình kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng cho lô hàng thông qua Cổng thông tin Một cửa quốc gia hoặc nộp hồ sơ trực tiếp (bản giấy) theo quy định. Hồ sơ được tiếp nhận tại các đơn vị kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
Bộ hồ sơ đăng ký bao gồm các chứng từ thương mại và hồ sơ chuyên ngành đã được chuẩn bị ở các bước trước.
Bước 2: Tiến hành lấy mẫu
Sau khi hồ sơ hợp lệ, đơn vị kiểm tra sẽ phối hợp với doanh nghiệp thực hiện lấy mẫu để đánh giá chất lượng sản phẩm. Tùy từng trường hợp, việc lấy mẫu có thể được thực hiện tại cửa khẩu, cảng nhập khẩu hoặc địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định.
Bước 3: Kiểm nghiệm và trả kết quả
Mẫu hàng sẽ được phân tích theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành áp dụng cho từng nhóm thức ăn chăn nuôi thủy sản. Nếu kết quả đáp ứng yêu cầu, cơ quan hoặc đơn vị được chỉ định sẽ cấp văn bản xác nhận hoặc chứng nhận chất lượng để doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện hồ sơ nhập khẩu.
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành
Sau khi nhận được kết quả kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp nộp bổ sung cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan (nếu thuộc diện yêu cầu). Đây là căn cứ để hoàn tất thủ tục thông quan đối với lô hàng.
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Sau khi hoàn thành thủ tục kiểm tra chất lượng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các bước làm thủ tục hải quan để đưa hàng về sử dụng hoặc sản xuất.

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Bước 1: Khai báo hải quan điện tử
Khi đã có đầy đủ bộ chứng từ nhập khẩu, thông báo hàng đến và xác định chính xác mã HS của sản phẩm, doanh nghiệp tiến hành khai báo trên hệ thống hải quan điện tử theo quy định hiện hành.
Bước 2: Mở tờ khai hải quan
Sau khi tiếp nhận tờ khai, hệ thống sẽ tự động phân luồng kiểm tra. Tùy từng kết quả phân luồng, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tương ứng:
- Luồng xanh: Hoàn thành nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục nhận hàng theo quy định.
- Luồng vàng: Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra trước khi xem xét thông quan.
- Luồng đỏ: Cơ quan hải quan kiểm tra cả hồ sơ và thực tế hàng hóa trước khi quyết định thông quan.
Bước 3: Thực hiện kiểm tra chuyên ngành (nếu thuộc diện)
Đối với các lô hàng thuộc diện phải kiểm tra chất lượng hoặc kiểm dịch, doanh nghiệp phối hợp với cơ quan chức năng để lấy mẫu và thực hiện các thủ tục chuyên ngành theo quy định.
Bước 4: Thông quan lô hàng
Sau khi hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra chuyên ngành đáp ứng yêu cầu, cơ quan hải quan sẽ xác nhận thông quan. Doanh nghiệp thực hiện nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh (nếu có) để hoàn tất thủ tục nhập khẩu.
Bước 5: Nhận hàng và đưa về kho
Khi tờ khai đã được thông quan, doanh nghiệp tiến hành thanh lý tờ khai, hoàn tất thủ tục nhận hàng và vận chuyển lô hàng về kho để bảo quản, sản xuất hoặc phân phối theo kế hoạch.
Những trường hợp dễ phát sinh vướng mắc trong thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Trong thực tế, nhiều lô hàng không bị chậm thông quan vì thủ tục hải quan mà do doanh nghiệp chưa xác định đúng chính sách quản lý ngay từ đầu. Đối với thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chỉ một sai sót nhỏ về phân loại hàng hóa, mã HS hoặc hồ sơ chuyên ngành cũng có thể khiến doanh nghiệp phải bổ sung chứng từ, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.
Dưới đây là những vướng mắc phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp.

Những trường hợp dễ phát sinh vướng mắc trong thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Nhầm giữa nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi thành phẩm
Mặc dù đều thuộc lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, nhưng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi thành phẩm có mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và chính sách nhập khẩu khác nhau. Nếu xác định sai nhóm hàng, doanh nghiệp có thể:
- Áp dụng không đúng quy định quản lý chuyên ngành.
- Chuẩn bị thiếu hoặc sai hồ sơ.
- Khai báo không đúng mã HS và chính sách thuế.
- Phải điều chỉnh hồ sơ hoặc khai bổ sung trong quá trình thông quan.
Chưa xác định đúng yêu cầu kiểm tra chất lượng
- Tùy theo thành phần, nguồn gốc và quy định hiện hành, sản phẩm có thể thuộc diện phải đăng ký kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hoặc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác trước khi được thông quan. Trường hợp doanh nghiệp không rà soát từ đầu sẽ dễ gặp các tình huống như:
- Sản phẩm chưa thuộc danh mục được phép lưu hành hoặc chưa đáp ứng điều kiện quản lý chuyên ngành.
- Thiếu hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng.
- Chưa thực hiện kiểm dịch đối với nguyên liệu có nguồn gốc động vật hoặc thực vật khi thuộc diện yêu cầu.
- Chỉ tiêu chất lượng trên tài liệu kỹ thuật không thống nhất với kết quả kiểm nghiệm hoặc hồ sơ công bố.
Sai mã HS hoặc khai báo chưa chính xác
Nhiều doanh nghiệp sử dụng mã HS của các lô hàng trước hoặc tham khảo từ sản phẩm tương tự mà không đối chiếu với thành phần thực tế. Điều này có thể dẫn đến:
- Áp dụng sai mức thuế nhập khẩu hoặc thuế GTGT.
- Phải điều chỉnh, khai bổ sung hoặc bị truy thu thuế.
- Bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định nếu khai báo không chính xác.
- Kéo dài thời gian thông quan do cơ quan hải quan yêu cầu giải trình hoặc phân loại lại hàng hóa.
Đăng ký chuyên ngành quá muộn dẫn đến chậm thông quan
Một sai lầm khác là chỉ bắt đầu thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng hoặc kiểm dịch khi hàng đã về cảng.
Việc đăng ký quá sát thời điểm hàng đến khiến doanh nghiệp không kịp xử lý hồ sơ, kéo dài thời gian lấy mẫu, chờ kết quả kiểm tra và phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi. Đối với các lô hàng phục vụ sản xuất, điều này còn có thể ảnh hưởng đến kế hoạch cung ứng nguyên liệu và tiến độ giao hàng.
Uniship Logistics hỗ trợ doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Uniship Logistics hỗ trợ doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Thấu hiểu những khó khăn về rào cản pháp lý, nguy cơ đứt gãy nguồn cung và rủi ro phát sinh chi phí bến bãi, Uniship Logistics mang đến giải pháp nhập khẩu ủy thác và vận chuyển Trung – Việt toàn diện. Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu làm việc với nhà cung cấp đến khi hàng về kho an toàn:
Tư vấn điều kiện nhập khẩu và rà soát quy định chuyên ngành
Thẩm định trực tiếp bảng phân tích thành phần (COA) và tài liệu kỹ thuật của nguyên liệu ngay tại xưởng sản xuất. Xác định chính xác lô hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng, kiểm dịch động/thực vật hay công bố hợp quy theo Phương thức 7 trước khi xuất hàng.
Hỗ trợ tra cứu mã HS và chuẩn bị hồ sơ
Tra cứu đúng mã HS Code nhóm 23, tư vấn mức thuế nhập khẩu và thuế GTGT tối ưu. Chuẩn hóa bộ chứng từ thương mại (Invoice, Packing List, C/O) đồng nhất thông tin, loại bỏ tận gốc các sai sót làm ảnh hưởng khâu đăng ký chuyên ngành.
Theo dõi tiến độ kiểm tra chất lượng và xử lý phát sinh
Trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, phối hợp lấy mẫu kiểm nghiệm và làm việc sát sao với cơ quan kiểm định/chi cục thú y để đẩy nhanh thời gian trả kết quả, giải phóng hàng sớm.
Cung cấp đầy đủ bộ chứng từ nhập khẩu chính ngạch
Đảm bảo lô hàng xuất kho đều có Tờ khai Hải quan chính chủ và Hóa đơn VAT hợp lệ, giúp doanh nghiệp an tâm trong khâu hạch toán chi phí, lưu thông trên thị trường và quyết toán thuế.
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi không chỉ là quy trình khai báo hải quan mà còn liên quan đến việc xác định đúng chính sách quản lý, mã HS, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch và chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành. Chỉ cần sai ở một khâu, doanh nghiệp có thể đối mặt với việc chậm thông quan, phát sinh chi phí lưu kho hoặc bị truy thu thuế. Xem ngay quy định và những điều cần biết khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tại: Thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi áp dụng từ 01/07/2026

Đội ngũ Uniship sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Với kinh nghiệm gần 10 năm trong lĩnh vực nhập khẩu chính ngạch Trung Quốc – Việt Nam, Công ty Uniship Logistics không chỉ hỗ trợ vận chuyển mà còn đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu rà soát điều kiện nhập khẩu, tra cứu mã HS, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục chuyên ngành đến hoàn thiện bộ chứng từ chính ngạch và theo dõi lô hàng 24/7. Nếu doanh nghiệp muốn nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đúng quy định, tối ưu thời gian thông quan và giảm thiểu rủi ro phát sinh, Uniship Logistics sẵn sàng là đối tác đồng hành xuyên suốt trong toàn bộ quá trình nhập khẩu.
THÔNG TIN LIÊN HỆ CHÍNH THỨC CỦA UNISHIP LOGISTICS:
Để kiểm chứng năng lực vận hành, tham quan kho bãi hoặc yêu cầu báo giá dịch vụ ủy thác nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch trọn gói, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Uniship qua các kênh chính thức sau:
Hotline / Zalo hỗ trợ 24/7: 0825.14.14.14 (Tư vấn mã HS Code và biểu thuế miễn phí)
Website chính thức: uniship.vn
Email tiếp nhận thông tin: info@uniship.com
Trụ sở chính : Số 17 đường Nguyễn Xiển, P. Khương Đình, TP Hà Nội
Câu hỏi thường gặp
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có bắt buộc phải kiểm tra chất lượng không?
Không phải tất cả các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đều bắt buộc kiểm tra chất lượng. Việc có phải kiểm tra hay không phụ thuộc vào thành phần, nguồn gốc, mục đích sử dụng và quy định quản lý đối với từng nhóm hàng. Doanh nghiệp cần xác định chính xác sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành trước khi làm thủ tục để tránh thiếu hồ sơ hoặc chậm thông quan.
Khi nào phải thực hiện kiểm dịch khi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi?
Kiểm dịch được áp dụng khi nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật hoặc thực vật thuộc diện phải kiểm dịch theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp cần kiểm tra chính sách của từng mặt hàng dựa trên mã HS và nguồn gốc sản phẩm, vì không phải mọi nguyên liệu đều phải thực hiện thủ tục này.
Có thể đưa hàng về kho trước khi có kết quả kiểm tra chất lượng không?
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể được đưa hàng về kho bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chất lượng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Tuy nhiên, lô hàng chưa được phép đưa vào sản xuất, kinh doanh hoặc lưu thông trên thị trường cho đến khi có kết quả đạt yêu cầu theo quy định. Việc thực hiện cần tuân thủ đúng hướng dẫn của cơ quan hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành.
